1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết học 54, 55: Ôn tập truyện dân gian

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 123,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kh¸c nhau * TruyÒn thuyÕt: - KÓ vÒ c¸c nh©n vËt, sù kiÖn lÞch sö - Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lÞch sö - Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 54 + 55

ôn tập truyện dân gian

A Mục tiêu

1 Kiến thức: - Giúp HS củng cố hệ thống hóa các truyện dân gian đã được học và tự

học có hướng dân, giúp HS nắm vững những kiến thức cơ bản về:

+ Đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học

+ Hiểu và nắm vững được ý nghĩa đặc điểm NT của các truyện đã học

- Kể và hiểu được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật tiêu biểu của các truyện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành: Thi kể chuyện, vẽ tranh, sáng tác truyện hoặc

đóng tiểu phẩm

3 Thái độ: GD những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

B Chuẩn bị

- SGV, bảng ôn tập

- Phấn màu, tranh ảnh minh họa

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp quy nạp - hoạt động nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I ổn định tổ chức (1’)

II Kiểm tra bài cũ (5’)

? Kể tên và nêu thể loại các truyện đã học?

III Bài mới

Hoạt động 1 (5’) : I Sơ đồ truyện dân gian

- HS nêu các khái niệm:

- GV hướng dẫn HS lập sơ đồ hệ thống phân loại

Hoạt động 2(15’) : II Bảng hệ thống kiến thức cơ bản

Thể loại Tên truyện Nội dung - ý nghĩa Nghệ thuật Truyền

thuyết

1 Con rồng cháu tiên

2 Bánh chưng bánh giầy

3 Thánh Gióng

4 Sơn Tinh, Thủy Tinh

5 Sự tích Hồ Gươm

- Giải thích nguồn gốc dân tộc, phong tục, tập quán, hiện tượng tự nhiên

- Thể hiện mơ ước chinh phục tự nhiên và chiến thắng giặc ngoại xâm -> cách đánh giá của nhân dân

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện đơn giản

- Nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử

Truyện dân gian

Thần thoại Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười

Trang 2

Cổ tích 1 Thạch Sanh

2 Em bé thông minh

3 Cây bút thần

4 Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Ca ngợi các dũng sĩ vì

dân diệt ác, người nghèo, người thông minh, tài trí ở hiền gặp lành, kẻ gian ác bị trừng trị

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về cuộc sống, cái thiện thắng ác

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện phức tạp

- Nhân vật: người

mồ côi, lốt người xấu xí, người dũng sĩ

Ngụ

ngôn 1 ếch ngồi đáy giếng2 Thầy bói xem voi

3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Những bài học khuyên răn con người về đạo

đức, lẽ sống

- Phê phán những cách nhìn thiển cận, hẹp hòi

- Nghệ thuật ẩn dụ, cách nói kín đáo, ngụ ý, bóng gió

- Bố cục ngắn gọn, triết lí sâu xa

Truyện

cười

1 Treo biển

2 Lợn cưới, áo mới

- Chế giễu, châm biếm phê phán những tính xấu, kẻ tham lam, người thích khoe của qua những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Hướng con người tới cái tốt đẹp

- Bố cục ngắn gọn

- Tình huống bất ngờ

- Có yếu tố gây cười

Hoạt động 3(17’)

?) Hãy tìm ra điểm

giống nhau và khác

nhau của truyền thuyết

và cổ tích, ngụ ngôn

và truyện cười?

- Nhiều HS so sánh

hoặc so sánh ra phiếu

học tập -> GV thu và

nhận xét

?) Thử kể một câu

chuyện cười mà em

thích?

III So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười

1) Truyền thuyết và cổ tích

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (motip) giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường

b Khác nhau

* Truyền thuyết:

- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lịch sử

- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật

* Cổ tích:

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không

có thật

2) Ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: - Thường có yếu tố gây cười

Trang 3

* Khác nhau: ở mục đích:

- Truyện cười: mua vui hoặc phê phán, châm biếm

- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

Tiết 55:

Hoạt động 1(5’)

GV chép đề lên bảng:

Hoạt động 2(30’)

- GV gợi ý hướng làm bài

cho HS

-> HS trình bày + Nhận xét

-> GV nhận xét, đánh giá,

cho điểm

- Tổ 1, 2: Sơn Tinh Thủy

Tinh

- Tổ 3, 4: ếch ngồi đáy

giếng

* GV đánh giá ưu nhược

điểm, cho điểm

B Luyện tập

I Bài tập

1 Thay kết truyện mới theo ý em cho 2 truyện “Cây bút thần” và “Ông lão ”

2 Kể chuyện sáng tạo truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và

“ếch ngồi đáy giếng”

II Thực hành

1 Bài 1: Mỗi dãy bàn 1 truyện

- Lưu ý:

+ Phải bám sát ý nghĩa của truyện

+ Lời văn phải phù hợp với lối kể truyện

2 Bài 2

- Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: chọn vai Mị Nương hoặc Thủy Tinh

- Truyện “ếch ngồi đáy giếng”: Thay ngôi kể và thay

đổi một chút kết thúc truyện

IV Củng cố: ? Nêu đặc điểm của từng thể loại truyện dân gian?

? Cốt lõi lịch sử trong các truyền thuyết đã học?

? ý nghĩa của một số hình tượng NT:

+ Cây đàn thần?

+ Niêu cơm thần?

+ Cá vàng ?

+ Cây bút thần ?

V Hướng dẫn về nhà (2’)

- Ôn lại các ghi nhớ, tập kể các truyện

- Dựa vào nội dung truyện “Treo biển” tập viết tiếp (theo hướng ngược lại ) truyện ngụ ngôn của em

- Chuẩn bị trả bài KT Tiếng Việt

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w