468 = 195cm2 Baøi 38SGK GV: Gặp các bài toán liên quan đến tính độ dài các cạnh của các cạnh của tam giaùc ta neân nhaän daïng caùc caëp tam giác đồng dạng và tìm các tỉ số thích hợp H: [r]
Trang 1TUẦN: 23 Ngày soạn: 8/01/05
Tiết: 45-46
§7 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS biết nhận dạng các cặp tam giác đồng dạng theo ba trường hợp đồng dạng của tam giác
- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập các tỉ số thích hợp để tính các độ dài đoạn thẳng
- Vận dụng các định lí về tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng
II Chuẩn bị
- GV: Bûảng phụ vẽ hình 44; 45(SGK)
- HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà
III Tiến trình tiết dạy
1/Ổn định lớp và kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ
H: Phát biểu định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
Làm bài tập 36(SGK)
3/Bài mới
GV: Treo bảng hình 44
HS: Nhắc lại công thức tính diện tích
tam giác
GV: Gọi 1HS lên bảng
HS dưới lớp nhận xét
GV: hoàn chỉnh bài giaiû của HS
Bài 37(SGK) E
D
B
a, Vì ;ABE BDC ; ; các gócEAB; DCB là các góc vuông nên EBD; 90 0
Trong hình vẽ có ba tam giác vuông:
EAB; EBD; DCB
b, Ta có: AEB ~ CBD => AE AB
BC CD
=> CD = 15.12= 18(cm)
10
Vì AEB vuông tại A nên:
BE = AE2 AB2 10 2 15 2 ; 18;0(cm)
Tương tự : BD BC2 CD2 12 2 18 2 21,6
(cm)
Trang 2GV: Gặp các bài toán liên quan đến
tính độ dài các cạnh của các cạnh của
tam giác ta nên nhận dạng các cặp tam
giác đồng dạng và tìm các tỉ số thích
hợp
H: Xác định cặp tam giác đồøng dạng
trong bài 38?(chú ý viết đúng các đỉnh
tương ứng)
HS: ABC~ ECD
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện
GV: Gọi 1HS lên bảng
l
A
B
C
D
H
K
O
H: Bài toán cho biết các cạnh của hai
tam giác vậy để kiểm tra hai tam giác
đó có đồng dạng không ta dựa vào
trường hợp đồng dạng nào?
GV: Gọi 1HS lên bảng
ED2 = BE2 + BD2 = AE2 + AB2 + BC2 +
CD2
ED = AE2 AB2 BC2 CD2
28,2(cm)
BDE
S BE BD
Bài 38(SGK)
B A
C
Giải:
Ta có: ;B D ; và hhai góc này ở vị trí so le trong nên: AB ; DE
Suy ra: AC BC AB
CE CD DE
Hay: 3 => x = = 1,75
6
=> y = = 4
6
3 Bài 39(SGK) Giải
a, Ta có: AB CD nên OCD ; ~ OAB(g-g)
=> OA OB => OA.OD = OB.OC
OC OD
b, Ta có: OAH ~ OCK(g-g)
=> OH OA ; =>
OK OC OA AB
OC CD OH AB
OK CD
Bài 40(SGK)
Trang 3M A
N D
H: Hai tam giác ABM và CAN có đồng
dạng với nhau không? Vì sao?
GV: Từ đó hãy tính BM
CN
GV(gợi ý câu b)
Chứng minh MBD ~ NCD, kết hợp
với ABM ~ CAN suy ra điều cần
chứng minh
HS: 1HS lên bảng thực hiện
GV: Hướng dẫn HS
CM hai tam giác ABC và DEF đồng
dạng từ đó suy ra tỉ số đồng dạng và
tính độ dài các cạnh còn lại
A
Giải: Xét hai tam giác ABC và ADE Góc A chung
Ta có: 8 2;
20 5
AD
15 5
AE
AB
=> AD AE
AC AB
Vậy ABC ~ AED(c-g-c)
Bài 44(SGK)
A, Xét hai tam giác ABM và CAN có:
(AD là toia phân giác góc A)
BAM CAN
AMB ANC Nên: ABM ~ ACN (g-g)
24 6
28 7
AB BM
AC CN
b, Vì ABM ~ ACN nên: AM BM (1)
AN CN
Xét tam giác MBD và tam giác NCD có:
BM ; NC (cùng vuông góc với AD)
Do đó: MBD ~ NCD
=> DM BM (2)
DN CN
Từ (1) và (2) suy ra: AM DM
AN DN
Bài 45(SGK)
HS về nhà tự chứng minh
4/ Củng cố
- Định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất, thứ hai thứ ba của tam giác
- Các dạng bài tập tính độ dài, chu vi , diện tích của tam giác thông qua các tỉ số đồng dạng của hai tam giác
5/ Dặn dò: Xem bài cảctường hợp đồng dạng của tam giác vuông