1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 7 - Năm học 2009 - 2010 - Tiết 27: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 94,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta coù: nghòch.. - Chuaån bò baøi Luyeän taäp.[r]

Trang 1

Giáo án Đại số 7 Năm học 2009 - 2010

GV: Hoàng Văn Lục - 45 - Trường THCS Hữu Liên

Ngày soạn: 17/11/ 2009 Ngày dạy: 18/11/ 2009-7A

19/11/ 2009-7B

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I Mục tiêu:

- Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Rèn luyện óc phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán cho học sinh

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- Bảng phụ nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Thế nào là đại lượng tỉ lệ

thuận, đại lượng tỉ lệ

nghịch?

? Nêu tính chất của đại

lượng tỉ lệ thuận và đại

lượng tỉ lệ nghịch? So

sánh?

- Thuận: y = a.x Nghịch: y = a

x

- Trả lời như SGK?

Nêu bài toán và hướng

dẫn cách giải cho HS

! Gọi vận tốc cũ và vận tốc

mới lần lượt là v1 và v2

thời gian tương ứng là t1 và

t2

? Vận tốc và thời gian là

hai đại lượng như thế nào

với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

? Theo đề ra ta có những

gì?

! Từ đó ráp vào công thức

để tìm t2

- Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

1

2

v

v

 2

1 t t

Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

1 Bài toán 1 (SGK)

- Giải -

Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h), v2 (km/h) Thời gian tương ứng của ôtô đi từ

A đến B lần lượt là t1, t2 (giờ)

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

1

2

v

v

 2

1 t t

1,2

6 t 1,2 t

6

2 2

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô

đi từ A đến B hết 5 giờ

Lop7.net

Trang 2

Giáo án Đại số 7 Năm học 2009 - 2010

GV: Hoàng Văn Lục - 46 - Trường THCS Hữu Liên

- Nêu nội dung bài toán 2

và tóm tắt đề toán cho HS

- Hướng dẫn cách giải

- Gọi số máy của 4 đội lần

lượt là x1, x2, x3, x4 (máy)

? Vậy theo cách gọi trên

và theo bài ra ta có gì?

? Số máy và số ngày hoàn

thành công việc có quan

hệ như thế nào với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

-Hướng dẫn tiếp cho HS

biến đổi

! Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau :

! Từ đó suy ra x1, x2, x3 và

x4

- Cả 4 đội có 36 máy tức là:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Tức là: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4 từ 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

x

60 60 36 36

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2 1

x

- Kết luận số máy của từng đội

2 Bài toán 2 : SGK

Gọi số máy của 4 đội lần lượt là :

x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

=>

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

x

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

x

60 60 36 36

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2 1

x

4

1

12

Hoạt động nhóm:

? Làm bài tập ?

Theo đề ra ta có:

y

a

x

z

a

y

z b a z b

a

=> x tỉ lệ thuận với z với hệ số tỉ lệ là

b a

? a) Theo đề ra ta có:

Vì x và y tỉ lệ nghịch nên :

y

a

x

Vì y và z tỉ lệ nghịch nên :

z

a

y

z b a z b

a

=> x tỉ lệ thuận với z với hệ số tỉ lệ là

b a

- Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 + 61 SGK

- Chuẩn bị bài Luyện tập

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w