- Các từ in đậm trong câu b - Từ “sáu” đứng sau danh từ và đứng ở vị trí nào trong cụm từ bổ sung ý nghĩa về thứ tự và bổ sung ý nghĩa gì?. Giáo viên kết luận: Các từ chỉ số lượng và[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/11/2009
Tiếng việt: SỐ TỪ - LƯỢNG TỪ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm được:
- Ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ
- Biết dùng số từ và lượng từ khi nói, viết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Dùng bảng phụ ghi một số đoạn văn trong phần I
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
C Tiến trình tổ chức dạy - học bài mới
I Ổn định: Kiểm tra sỉ số, sách vở học sinh.
II Bài cũ:
- Kiểm tra 15 phút: Gạch chân dưới cụm danh từ rồi điền vào mô hình cụm
danh từ :
Cô Út lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì thấy
một chàng trai khôi ngô tuấn tú đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai
cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ …
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Giới thiệu bài mới
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nhận diện và phân biệt số
từ với danh từ
I- Số từ
- Cho học sinh đọc ví dụ mẫu - Một học sinh đọc
- Các từ ngữ in đậm bổ sung
nghĩa cho từ nào ?
a- Hai chàng; một trăm ván cơm nếp nệp báng chưng; chín ngà, cựa, hồng mao; một đôi
b- Sáu HV
Giáo viên lưu ý cho học sinh:
Từ đôi không mang nghĩa số từ
mà mang ý nghĩa đơn vị và nó
đứng ở vị trí danh từ đơn vị
- Do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Hai chàng trai
đi học
- Các từ được bổ nghĩa thuộc
loại từ gì ?
- Danh từ
- Các từ in đậm trong câu a đứng
vị trí nào trong cụm từ và bổ
- Các từ in đậm trong câu a đứng trước danh tà và bổ sung ý
Tiết 52
Trang 2sung ý nghĩa gì ? nghĩa về mặt số lượng cho danh
từ
- Các từ in đậm trong câu b
đứng ở vị trí nào trong cụm từ
và bổ sung ý nghĩa gì ?
- Từ “sáu” đứng sau danh từ và
bổ sung ý nghĩa về thứ tự
Giáo viên kết luận: Các từ chỉ
số lượng và thứ tự của sự vật
vừa phân tích gọi là số từ
- Cho một em đọc ý 1 trong ghi
nhớ
Vậy thế nào là số từ?
Vị trí của số từ như thế nào?
những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật + Chỉ số lượng (trước danh từ) + Chỉ thứ tự (sau danh từ)
- Từ “đôi” trong câu a có phải là
số từ không ? Vì sao ?
- “Đôi” Không phải là số từ Vì
nó không chỉ số lượng mà có ý nghĩa khái quát (là danh từ chỉ đơn vị)
- Danh từ chỉ đơn vị: Đôi, tá, chục, cặp
- Hãy tìm thêm các từ có ý nghĩa
khái quát và công dụng như từ
“đôi”
(chỉ ý nghĩa số lượng tập hợp
thành đơn vị)
- Tá, chục, cặp -Cần phân biệt
số từ với những
từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa
số lượng
- Cho 1 em đọc ý 2 trong ghi
nhớ
* Hoạt động 2: Nhận diện và
phân biệt số từ với lượng từ.
II- Lượng từ
- Cho học sinh đọc đoạn trích
- Nghĩa của các từ in đậm “các”,
“những”, “cả mấy vạn” có gì
giống và khác số từ? (Về vị trí,
về ý nghĩa)
Giáo viên kết luận: các, mấy,
những là lượng từ
Vậy thế nào là lượng từ?
- Giống: Đứng trước danh từ
- Khác:
+ Số từ: chỉ số lượng và số thứ tự
sự vật + Những từ đó:
Ghi nhớ:
.Lượng từ là những từ chỉ lượng ít
Trang 3hay nhiều của sự vật.
Cho học sinh nhắc lại ý 1 trong
ghi nhớ 2:
hay nhiều
Hoạt động 3: Phân loại lượng
từ
- Hãy xếp các cụm danh từ vào
mô hình
Đôi khi cụm danh từ không
đủ 3 bộ phận
những kẻ thất
trận
cả mười vạn
tướng lĩnh quân sĩ
- Lượng từ thuộc bộ phận nào
trong cụm danh từ ?
- Phần trước 1, 2
- Lượng từ chia thành mấy
nhóm?
- Tìm thêm những từ có ý nghĩa
tương tự
.Dựa vào vị trí trong cụm danh
từ,có thểư chia lượng từ thành hai nhóm:
+Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: (cả, tất cả, tất thảy, hết thảy, toàn bộ, toàn thể … t2)
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối (các, những, mỗi, mọi, vài, từ ng t1)
- Hai nhóm
trang 129
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học
sinh luyện tập
III- Luyện tập
- Bài tập 1: học sinh đọc đề, nêu
yêu cầu, trả lời độc lập
1- Một (canh) … hai (canh) … ba (canh), năm (canh): Chỉ số lượng
1- Số từ và ý nghĩa
- Bài tập 2: Cho học sinh thảo
luận
2- Trăm, ngàn, muôn chỉ số lượng rất nhiều, đứng trước danh từ là số từ
2- nêu ý nghĩa
- Bài tập 3: Cho học sinh thảo
luận
3- Giống: đều tách riêng từng cá thể, có ý nghĩa phân phối
- Khác:
+ Từng: Có ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá
3 – Phân biệt: từng, mỗi
Trang 4thể khác + Mỗi: Có ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không theo trình tự
IV Củng cố:
- Thế nào là số từ ? Thế nào là lượng từ ?
V Dặn dò:
- Học bài Làm bài tập 4 sách bài tập trang 46
- Chuẩn bị tập làm văn “kể chuyện tưởng tượng”