1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 140 (chuẩn)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự - Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của rự sự và bước đầu biết phân[r]

Trang 1

Ngày:

(Truyền thuyết)

- Hiểu  định nghĩa sơ ! về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Kể  truyện

- Giáo viên: + Soạn bài

+ 8 tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ 8 tầm tranh ảnh về đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

  :

1 n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới

học và ghi nhớ câu ca dao:

Tuy rằng khác giống  chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi S Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu S Việt Nam từ miền  đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc  vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

Hoạt động

1: O dẫn HS đọc và tìm hiểu chung

- GV O dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS

đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu

biết của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ:  tinh,

mộc tinh, hồ tinh và tập quán?

1 Đọc và kể:

- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở

2 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên S  Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử thời quía khứ

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

Hoạt động2:

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Trang 2

Giáo án ngữ văn 6 trang2

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ  giới thiệu  thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

LLQ và Âu cơ?

nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó

có ý nghĩa gì?

Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý

nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong

bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân

dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói

đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng

tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần

kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy

thế nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự

kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con

 2( thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi

tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang S  rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng,

rắn đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để

trứng Tất cả mọi S VN chúng ta

đều sinh ra từ trong cùng một bọc trứng

(đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chúng ta vốn khoẻ mạnh, S tráng,

đẹp đẽ, phát triển nhanh  nhấn mạnh

sự gắn bó chặt chẽ, keo sơn, thể hiện ý

nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng

S Việt

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK

và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

 thế nào? Việc chia tay thể hiện ý

nguyện gì?

Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần rồng ở HO O

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh

 thổi

nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng S Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 S con xuống biển;

- 50 PS con lên núi

- Cùng nhau cai quản các  ( dựng xây đất O+

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất

đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi S ở mọi vùng đất O

đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

Trang 3

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất

O( em thấy lời căn dặn của thần sau

này có  con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng

O và giữ O của dân tộc ta đã

chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi khi

TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già,

trai, gái từ miền  đến miền xuôi,

từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi

đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết

kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả O đều đau xót,

hoạn nạn và ngày nay, mỗi chúng ta

ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục

thực hiện lời căn dặn của Long Quân

\ kia bằng những việc làm thiết thực

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ

và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là

trò của nó trong truyện này  thế

nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc 

vậy có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong

truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là <S mấy

đời vua Hùng trị vì còn một bằng

chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là

đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất

lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã

trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân

tộc, ngày cả O hành quân về cội

nguồn:

Dù ai đi  về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng <S tháng

ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ

hội độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất O ta?

- Theo em, tại sao tuyện này  gọi

là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

không có thật  dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

Y ( lập kinh đô, đặt tên O+

- Giải thích nguồn gốc của S VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

Trang 4

Giáo án ngữ văn 6 trang4

Hoạ

t

độn

g 3

Thực hiện phần ghi nhớ

- HS đọc

Hoạ

t

độn

g 4

Củng cố và luyện tập

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con S m<Sn

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh ( bánh giầy

-Tiết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể  truyện

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ 8 tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh

( bánh giầy

- Học sinh: + Soạn bài

  :

1 n định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của

vua Hùng từ miền  đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng  vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh ( bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có O dẫn nên GV tổ chức cho

HS thảo luận nhiều hơn

Hoạt động của Giaựo vieõn- hoùc Nội dung

Trang 5

sinh

Hoạt động

1:

- GvVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

- O dẫn HS tìm hiểu chú thích:

1,2,3,4,8,9,12,13

- Theo em, truyện có thể chia làm mấy

phần?

1 Đọc - kể:

- Hùng Y  về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu  thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Y  và S ngôi cho chàng

- Từ đó O ta có tục làm bánh ( bánh giầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

Hoạt động

2:

- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ

với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn S nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn S nối ngôi)

- Vua chọn S nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với  

thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua

 thế nào?

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

- Vì sao Lang Liêu  thần báo

mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn S nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất O thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: S nối ngôi vua phải nối

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các

vị vua anh minh)

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là S rhiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang  từ khi lớn lên chàng

ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

Trang 6

Giáo án ngữ văn 6 trang6

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang  thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

 vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Y  và Lang Liêu  chọn để nối

ngôi vua?

- Truyền thuyết bánh ( bánh giầy

có những ý nghĩa gì?

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu  chọn làm S nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất O làm cho ND 

no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con S có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Y ( dâng lên vua thì đúng là con S tài năng, thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh ( bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của S Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa O+

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất O thái bình, nhân dân no ấm

Hoạt động

3:

- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động 4

- Đóng vai Hùng Y 

kể lại truyện bánh

( bánh Giầy?

- Đọc truyện này, em

thích nhất chi tiết nào?

Vì sao?

1 Tập kể chuyện

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh

( bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị  rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh ( bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

- Lang Liêu  thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất O mà  dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con

S làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách

Trang 7

loại bánh và phong tục làm bánh

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

-Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Hiểu  từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

  :

1 n định tổ chức

2 Kiểm tra bài

3 Bài mới ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng

ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em

sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã  phân cách bằng dấu

gạch chéo, em hãy lập danh sách các từ

và các tiếng ở câu trên?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của các

từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là một

từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái

niệm từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

* Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ

2 Khái niệm:

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

Hoạt động 2:

Trang 8

Giáo án ngữ văn 6 trang8

- ở Tiểu học các em đã  học về từ

đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái

niệm về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

ghép, từ láy có gì khác nhau?

- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có

gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai

tiếng)

+ Khác:

Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ

về nghã

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ

láy âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ

điều gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ

đồ sau:

trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh €( bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ đấy, O ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK - Tr13

Hoạt động 3:

- Đọc và thực hiện

yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới

tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc

trên/ HO

Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh O( bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của S

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi,  rức

Bài 5: - Tả tiếng S khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

4 Hướng dẫn học tập:

Học bài, thuộc ghi nhớ

Hoàn thiện bài tập

Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu Soạn: Giao tiếp, văn bản và   thức biểu đạt

Từ

Từ phức

Từ láy

Từ ghép

Từ đơn

Trang 9

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã  học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp,   thức biểu đạt

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

  :

1 n định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ:

3 Bài mới Các em đã  tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn

bản là gì? g sử dụng với mục đích giao tiếp  thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

* Bài mới Hoaùt ủoọng cuỷa GV -HS Nội dung

Hoạt động 1:

Hình thành khái niệm giao tiếp

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi S( thấy một việc gì, muốn cho

mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể

trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết  vậy là các em

đã dùng   tiện ngôn từ để biểu đạt

điều mình muốn nói Nhờ   tiện ngôn

từ mà mẹ hiểu  điều em muốn nói, bạn

nhận  những tình cảm mà em , gắm

Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

S truyền đạt và S tiếp nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt,

  tiện ngôn từ

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

- Bài ca dao  làm theo thể thơ gì? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau  thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

diễn đạt trọn vẹn ý

* VD:

- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát,

Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải

 Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc

Trang 10

Giáo án ngữ văn 6 trang10

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

phải là là văn bản không? Vì sao?

không? Vì sao?

Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

và diễn đạt một ý trọn vẹn

: + Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học

 Lời phát biểu của thầy cô hiệu

- Bức % Là một văn bản vì có chủ

đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết. đó là dạng văn bản viết

* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời

nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng

  thức biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp

Hoạt động 3: O dẫn cho HS nắm 

kiểu văn bản và   thức biểu đạt

a VD:

TT

Kiểu văn bản

*%+ thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con S + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá. + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,   pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí ngiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách

nhiệm giữa S và S+

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và  

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

- 6 Kiểu văn bản và   thức biểu

đạt:: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

b Ghi nhớ: SGK - tr17

Hoạt động 4

- Cho HS làm bài tập 1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và

  thức biểu đạt phù hợp

- Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w