Các hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- Kiểm tra: Gọi h/s lên bảng viết Công cha,trong nguồn,chảy ra,cho tròn Giáo viên và h/s nhận xét.. Hướng dẫn viết chính tả.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- Có kĩ năng tính nhẩm nhanh
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị: nội dung
III Các hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm,
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới: * Giới thiệu bài
Quy tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
đơn
- GV ghi bảng (30 + 5) : 5 và giới thiệu
đây là biểu thức có dấu ngoặc
( )
- Khi thực hiện ta phải tính trong ngoặc
trước
- Tương tự đối với biểu thức:
3 x (20 - 10)
- Vậy khi thực hiện biểu thức có dấu ngoặc
đơn ta làm thế nào?
* Thực hành:
* Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Củng cố về cách tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc đơn
* Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
-Nhận xét chốt
* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài,phân tích y/c
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách ta cần biết gì?
- Tìm số ngăn ở 2 tủ thế nào?
- Tìm số quyển sách ở mỗi ngăn ra sao?
- Cho h/s giải vở
- Chấm chữa chốt
3- Củng cố, dặn dò:
- Lớp làm bảng con:
72 : 9 + 12 = ; 24 x 8 : 4 =
- 1HS lên bảng tính, lớp làm bảng con
(30 + 5): 5 = 35 : 5 = 7
- HS làm rồi nhận xét và sửa
- Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
- HS nêu quy tắc (SGK - tr 81)
HS nêu yêu cầu rồi làm bài, 4 em lên bảng làm, HS cả lớp làm bảng con
25 - (20 - 10) = 25 - 10 = 15
- HS nháp chữa bài
HS suy nghĩ trả lời
- 1HS lên bảng làm
Bài giải
- Số sách ở mỗi tủ là
240 : 2 = 120(quyển)
Số sách ở mỗi ngăn là
120 : 4 = 30 (quyển) đáp số 30 quyển
Trang 2- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Mụctiêu
A Tập đọc:
- Đọc đúng:vùng quê nọ, nông dân, vịt rán, cơm nắm, giãy nảy, lạch cạch,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật, đọc đúng lời thoại giữa 3 nhân vật
- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ:công đường, bồi thường
- Hiểu được nội dung truyện:Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí, công bằng
B Kể chuyện.:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện Lời kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật
* Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ (SGK)
III Các hoạt động dạy - học
A.Tập đọc
1- Kiểm tra bài cũ2 HS đọc bài
- Bạn nghĩ gì về những người làm ra hạt
gạo?
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc + Giải nghĩa từ
* GV đọc toàn bài ,giới thiệu tranh minh
hoạ (ở SGK)+ hướng dẫn cách đọc
- Đọc nối tiếp câu
- Giáo viên chú ý sửa sai cho h/s
- Đọc từng đoạn
- Giáo viên chú ý hướng dẫn h/s đọc đúng
1 số câu
- Cho h/s đọc trong nhóm
"Về quê ngoại"
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài
Chú ý câu hỏi, câu cảm: " Nhưng bác không?"; " Bác hãy xử cho!"
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Chú ý: Nghỉ hơi sau dấu 2 chấm và dấu chấm cho đúng
- HS đọc đoạn trong nhóm
Trang 3- Đọc cả bài.
- Cho h/s đọc đồng thanh
c Tìm hiểu bài
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì??
- Giải thích từ :công đường
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?
- Khi bác nông dân nhận có hít hương
thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán
thế nào?
- Giải thích từ :bồi thường
- Thái độ của bác nông dân lúc đó ra sao?
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc 10 lần?
-Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Em hãy thử đặt một tên khác cho truyện?
- Giáo viên nhận xét chốt
d Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Thi đọc truyện theo vai
- Nhận xét cho điểm
B Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: (Dựa vào tranh minh hoạ
kể lại câu truyện)
2 Hướng dẫn kể
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung
từng tranh và nói tranh đó ứng với đoạn
nào của truyện
- Cho h/s kể theo nhóm
- GV giúp đỡ HS
- Nhận xét cho điểm
3- Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung của truyện?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- 1 - 2 HS đọc
-HS đọc
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Tội bác nông dân vào quán hít hêt mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Tôi chỉ vào quán không mua gì cả
- Bác phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phân xử
- Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ
số tiền công bằng
- HS nêu VD: Vị quan toà thông minh;
- 1 HS đọc đoạn 3
- 2 nhóm (mỗi nhóm 4 em) tự phân vai và đọc lại truyện
HS nêu lại
- HS thực hiện
- HS kể theo nhóm 3 HS (mỗi em kể 1 đoạn)
- 1 số nhóm lên thi kể trước lớp
- 1 - 2 HS khá kể lại toàn truyện
Trang 4Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: -Củng cố về rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn
- Biết áp dụng vào điền dấu > < =
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị:nội dung
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra :
Gọi h/s lên bảng nêu cách tính giá trị của
biểu thức đã học
Nhận xét cho điểm
2 Bài mới :giới thiệu bài
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức
- Cho h/s làm bảng con
- Gọi 4 h/s lên bảng giải
Nhận xét chốt cách giải
Bài 2 :tính giá trị của biểu thức
Cho h/s làm vở
- Chấm bài
- Gọi 4 em lên bảng chữa
?Biểu thức không có ngoặc đơn ta làm thế
nào?
?Biểu thức có ngoặc đơn ta làm thế nào?
Nhận xét chốt
Bài 3 :dòng 1
><=
- Cho h/s làm nháp
Gọi 2 em chữa bài
Nhận xét chốt
Bài 4:Gọi h/s đọc y/c
Cho h/s xếp hình
Gọi 2 em lên bảng xếp dưới lớp xếp ra bàn
Nhận xét chốt
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học về ôn bài
-HS nêu
238-(55 -35)=238 -20 =218
84 :(4 : 2) =84 :2 =42
A (421-200) x 2=221 x2 =442
421 -200 x 2 =421-400 =21
B 90 +9:9 =90 +1 =91 (90 +9):9 =99 :9 =11
………
H/s làm nháp -2 em làm bảng lớp (12+11)x3…<…45 30…< (70 +23):3
1 em lên bảng xếp hình
_
CHÍNH TẢ NGHE- VIẾT:VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I Mục tiêu:
Trang 5- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn " Vầng trăng quê em"
- Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm đầu dễ lẫn: d/gi/r vào chỗ trống
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
II Chuẩn bị
- GV: bảng phụ viết sẵn BT2a
- HS: bảng con, VBT
III Các hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra: Gọi h/s lên bảng viết
Giáo viên và h/s nhận xét
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết
- Gọi 1-2 h/s đọc bài
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như
thế nào?
- Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu
mỗi đoạn được viết như thế nào?
- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó
trong bài (HS nêu): vầng trăng, luỹ tre, làn
gió nồm nam, mát rượi, khuya,
GV đọc mẫu
GV đọc cho HS viết bài vào vở
GV đọc cho HS soát lỗi
Chấm, chữa bài: GVchấm 5 – 7 bài
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Cho h/s làm vở,2 h/s làm bảng lớp
-Nhận xét chốt
- Gọi HS đọc lại các câu đã điền hoàn
chỉnh
3- Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Công cha,trong nguồn,chảy ra,cho tròn Cha mẹ,tròn trĩnh
HS chú ý theo dõi
- 1-2 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc cụ già,
- 2 đoạn- 2 lần xuống dòng Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở
- HS luyện viết ở bảng lớp, bảng con
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS chữa lỗi ra lề vở
- HS nêu rồi làm bài vào VBT, 2 em lên bảng làm
cây gì, vừa dẻo, làm ra,
THỂ DỤC BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI "CHIM VỀ TỔ"
I Mục tiêu:
Trang 6- Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học Yêu cầu thực hiện động tác
tương đối chính xác
- Chơi trò chơi:"Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật
II Địa điểm, phương tiện: sân trường sạch sẽ, còi, kẻ sẵn vạch
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
*Tiếp tục ôn các động tác đội hình đội ngũ
đã học và RLTTCB đã học
GV chú ý theo dõi, sửa sai cho HS
* Tập phối hợp các động tác: tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, quay phải, trái, đi đều
theo 1- 3 hàng dọc, đi chuyển hướng phải,
trái (mỗi lần 2m)
GV theo dõi, sửa sai
* Trò chơi: “Chim về tổ"
- GV nêu lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi Sau đó cho HS tham gia trò chơi
C Phần kết thúc
- Hệ thống bài
- Nhận xét, dặn dò
- Tập hợp lớp, báo cáo sĩ số
- Chạy quanh sân
- Chơi trò chơi: "Làm theo hiệu lệnh"
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Cán sự điều khiển, lớp thực hiện các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải, trái
- GV cho cả lớp thực hiện theo đội hình 3 hàng dọc.Sau đó chia tổ để luyện tập, tổ trưởng điều khiển
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
- HS chơi trò chơi
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- Tập các động tác thả lỏng, hít thở sâu
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I Mục tiêu:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
II Đồ dùng, dạy học:
- Tranh, áp phích về an toàn giao thông
- Các hình trong SGK trang 64, 65
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Trang 7- Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô thị
?
- Hãy kể về thành phố em ở ?
- Nhận xét bài ghi điểm
3 Bài mới:
Giáo viên giới thiệu ghi đề lên bảng
a Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
+ Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS
hiểu ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông
+ Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên chia nhóm, hướng dẫn học sinh
quan sát hình
- Vì sao đúng, vì sao sai ?
- Yêu cầu các đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, tổng kết ý kiến
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Học sinh thảo luận để biết luật
giao thông đối với người đi xe đạp
+ Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao
thông?
* Bước 2: Yêu cầu một số nhóm trình bày
Giáo viên căn cứ ý kiến học sinh,
phân tích tầm quan trọng của việc
chấp hành luật giao thông
Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải,
đúng phần đường dành cho người đi xe
đạp, không đi vào đường ngược chiều
c Hoạt động 3: Trò chơi đèn xanh, đèn đỏ
+ Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở
HS có ý thức chấp hành luật giao thông
+ Cách tiến hành:
- Giáo viên phổ biến luật chơi
- Thực hiện: lặp đi lặp lại nhiều lần
* Bước 1: Yêu cầu học sinh xếp hàng để
tiến hành chơi
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Chia nhóm 4 học sinh quan sát hình trang
64, 65 (SGK) nói người đi đúng, người đi sai
- Học sinh trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm 1 hình
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Kết quả:
- Học sinh đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- Trưởng trò hô:
Đi xe đạp
- Đi về bên phải đường
- Đi về bên trái
đường
- Đi đúng phần đường
- Đi vào đường ngược chiều
Trang 8* Bước 2: Yêu cầu trưởng trò điều khiển
- Giáo viên tổng kết, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Thực hiện an toàn giao thông khi tham
gia giao thông
+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay, để tay ở vị trí chuẩn bị
- Ai sai phải hát một bài
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- Có kĩ năng tính nhanh
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng làm
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới* Giới thiệu bài
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các biểu
thức trong bài 1 Từ đó nêu cách làm
- Củng cố về cách tính giá trị biểu thức chỉ
có cộng và trừ hoặc chỉ có nhân và chia
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Củng cố về cách tính giá trị của các biểu
thức có cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- Củng cố về cách tính giá trị của các biểu
thức có dấu ngoặc đơn
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV viên cho HS làm dưới hình thức trò
chơi.Nhận xét chốt
* Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Nêu các cách giải bài toán
- Yêu cầu làm vào vở
- Gọi 2 em chữa bài ,nhận xét chốt
(421 - 200) x 2 = ; 48 x (4 : 2) =
- chỉ có cộng và trừ hoặc chỉ có nhân và chia
- 3 HS lên bảng làm 3 ý đầu, HS cả lớp làm bảng con ý cuối
324 - 20 + 61 = 304 + 61 = 365
- HS nêu
- Lớp làm bài vào bảng con 2 biểu thức Dòng 1
- 2 em lên bảng làm
15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71
- HS nêu yêu cầu rồi làm nháp dòng1
123 x (42 - 40) = 123 x 2 = 246
- HS nêu rồi tự nhẩm bài nêu kết quả
HS nêu y/c rồi phân tích bài,làm vở theo 1 trong 2 cách
Trang 93- Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính giá trị của biểu thức chỉ có
cộng và trừ hoặc nhân và chia ta làm thế
nào?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
+ C1: tính số hộp: 800 : 4 = 200 (hộp) Sau
đó tính số thùng bánh: 200 : 5 = 40 (thùng) + C2: Tính số bánh trong mỗi thùng:
4 x5 = 20 (bánh) Sau đó tính số thùng bánh: 800 : 20 = 40 (thùng)
TẬP ĐỌC ANH ĐOM ĐÓM
I Mục tiêu:
- Chú ý các từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát,
- Hiểu các từ đợc chú giải trong bài
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
- Học thuộc lòng 2 -3 khổ thơ:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị :nội dung
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: 2 HS kể
- Nhận xét cho điểm
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu
- HS khá đọc bài
- Luyện đọc từng dòng thơ
- Giáo viên chú ý sửa sai cho h/s
- Luyện đọc khổ thơ
-Giáo viên chú ý hướng dẫn h/s đọc đúng
một số câu thơ dòng thơ
- Cho h/s đọc theo nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm?
đọc chú giải từ đom đóm,chuyên cần
- Anh Đom Đóm thấy cảnh gì trong đêm?
GiảI thích từ :Cò bợ, Vạc
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
trong bài thơ?
- Nhận xét chốt
d Học thuộc lòng 2 -3 khổ thơ
- HS luyện đọc theo kiểu xoá dần
câu chuyện Mồ côi xử kiện
- Học sinh chú ý nghe,và theo dõi
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Luyện đọc: "Tiếng giấc"
- HS đọc theo cặp
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- đi gác
- chuyên cần
- Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc
- HS nêu
Trang 10- Thi học thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét cho điểm
3- Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
HS đọc thuộc lòng theo dãy bàn ,tổ -HS thi đọc bài trước lớp
_
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: N
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa N thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng (Ngô Quyền) bằng chữ cỡ nhỏ.1 lần
- Viết câu ứng dụng (Đường vô hoạ đồ) bằng chữ cỡ nhỏ.1 lần
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết.G ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị :nội dung - HS b/c
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra:- 2 HS viết bảng lớp,
- GV, HS cùng nhận xét sửa
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết trên bảng con
Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài?
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa: N
- Luyện viết chữ hoa: N
+ GVviết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Nhận xét
Luyện viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu về Ngô Quyền: đó là vị anh
hùng dân tộc có công đánh đuổi quân Nam
Hán
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn viết
-Nhận xét sửa
Luyện viết câu ứng dụng
- GV nêu nội dung câu ứng dụng: Ca ngợi
cảnh đẹp của xứ Nghệ
- GV viết mẫu và hướng dẫn viết
-Nhận xét nhắc lại cách viết
Mạc Thị Bưởi, Một
lớp viết bảng con
- N, Q, Đ
- HS quan sát chữ mẫu và nêu lại cách viết
- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con
- HS đọc tên riêng và quan sát mẫu,
- HS nêu cách viết
- HS quan sát và tập viết ở bảng lớp, bảng con
- HS đọc câu ứng dụng
- HS quan sát mẫu
- HS nêu cách viết
- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con các chữ: Nghệ, Non
- HS cùng nhận xét sửa