Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt của tiÕt häc ë phÇn ghi nhí HS đọc to ghi nhớ Hoạt động III Hướng dẫn luyện tập 5 ®o¹n v¨n, th¬ trong s¸ch gi¸o khoa thuộc các phương thức biểu đạt nào[r]
Trang 1Ngày 15 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết; nắm được khái niệm thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện: nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ:
- Tự hào về nguồn gốc cao quí của người Việt Nam;
- Yêu quí, trân trọng nguồn gốc giống nòi
B Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ
được cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài.
C Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn
gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Việt Nam
ta đời đời sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền
thuyết xa xăm huyền ảo: “Con Rồng, cháu Tiên”.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung.
Học sinh đọc chú thích trong SGK và
cho biết:
-? Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra không chỉ truyền
thuyết mà tất cả các thể loại, tác phẩm
đều có cơ sở lịch sử Nhưng so với các
thể loại văn học dân gian khác, truyền
thuyết có mối liên hệ với lịch sử đậm
hơn, rõ hơn
?Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loại
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
Trang 2truyện gì ? Vì sao ?
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ
Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt,
các tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có thể chia
thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động II : Hướng dẫn đọc hiểu nội
dung ý nghĩa truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc của Lạc long
Quân và Âu Cơ?
? Hình dạng của họ như thế nào? Họ có
khả năng gì?
? Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Qua đó em cảm nhận điều gì về nguồn
gốc, hình dạng của LQ và ÂC?
? Công lao của LLQ và ÂC như thế nào?
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau Vậy
việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu
Cơ có gì lạ-> phần 2
? Việc kết duyên của Long Quân và Âu
Cơ và việc Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng
kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai
trò của nó trong truyện?
GV: Những chi tiết này trong đời sống
- Thể loại : Truyền thuyết, vì: truyện dân gian, nhân vật, sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử), có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiện thái
độ, cách đánh giá của nhân dân
- CRCT thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái,
rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
* Bố cục
-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân -Đoạn 3 Còn lại
II Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân : nòi rồng, con thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông- Vị thần chủ trì nghề nông dạy loại người trồng trọt, cày cấy
* Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần
-> Chi tiết tưởng tượng kì ảo
=> Nguồn gốc cao quý, hình dạng đẹp đẽ, lớn lao.
* Công lao:
- Mở mang bờ cõi ( xuống biển, lên rừng)
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục, lễ nghi
2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở của Long
Quân và Âu Cơ
* Kì lạ:
- Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau yêu nhau kết duyên
- Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm
tự lớn như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh
Trang 3không thể xảy ra Đây chỉ là những chi
tiết mà người xưa tưởng tượng ra nhằm
nói lên điều gì đó mà họ mong muốn vì
tưởng tượng nên thường kỳ ảo làm
cho chuyện trở nên huyền diệu, lung
linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhưng lại hàm chứa
ý nghĩa sâu sắc
? Vậy theo em chuyện sinh nở của Âu
Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở
rộng )
GV:
Nhưng dù cho có kỳ lạ, hoang đường
như thế nào cũng phải xuất phát từ hiện
thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí
tưởng tượng phong phú của người xưa,
sự thăng hoa của cảm xúc.
GV treo tranh:
?Em hãy quan sát tranh, theo dõi đoạn 3
và cho biết chuyện gì đã xảy ra với gia
đình Long Quân và Âu Cơ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con như
thế nào ? Và chia như vậy để làm gì
( HS thảo luận )
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm được những
gì để thực hiện ý nguyện này của Long
Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ)
Hoạt động III : Hướng dẫn tổng kết -
Luyện tập
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về xã
hội, phong tục tập quán của người Việt
cổ xưa? ( Con trai vua gọi là Lang, con
gái gọi là Mị Nương, cha chết thì truyền
ngôi cho con trưởng)
như thần
Hoang đường, kỳ ảo (là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục
đích nhất định: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện; thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, gợi niềm tự hào dân tộc; làm tăng sức hấp dẫn của truyện)
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam: Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra trong
một bọc, cùng chung một nòi giống tổ tiên Từ
đó mà 2 tiếng “đồng bào” thiêng liêng ruột thịt
đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe
rõ không?” - Người đã nhắc lại 2 tiếng đồng
ngày mở nước xưa
=> Người Việt Nam đều tự hào về nòi giống, hãnh diện về tổ tiên mình khi ý thức được rằng mình là con Rồng cháu Tiên.
* Chia con:
- 50 xuống biển
- 50 lên rừng -> Cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
Người Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ngược…, nước ngoài đều cùng chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn thương yêu, đoàn kết
III- Tổng kết - Luyện tập
1 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo-> Trí tưởng tượng phong phú của nhân dân ta
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
2 ý nghĩa của truyện:
* Cơ sở lịch sử:
- Người con cả của Long Quân và Âu Cơ lên
Trang 4GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau,
người Việt Nam ta - Con cháu vua Hùng
khi nhắc đến nguồn gốc của mình,
thường xưng là con Rồng,
cháu Tiên.
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng thì
em có suy nghĩ gì ?
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của chuyện
là gì?
Học sinh đọc lại ghi nhớ
HS thảo luận theo 2 nhóm các câu hỏi
sau:
? Chi tiết hoang đường kì ảo là gì ? Hãy
chỉ ra các yếu tố hoang đường kì ảo
trong truyện ?
là truyện truyền thuyết? Hãy cho biết
những chi tiết trong truyện có liên quan
đến lịch sử
làm Vua gọi là Hùng Vương.
sử dựng nước của dân tộc Việt Nam
- Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng đáng với cội nguồn
* ý nghĩa:
Truyện giải thích nguồn gốc các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam Phản ánh quá trình mở nước và dựng nước của dân tộc Giáo dục lòng
tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc.
3 Ghi nhớ: SGK
4 Luyện tập
- LQ thuộc nòi Rồng, ÂC giống tiên-> kết duyên sinh bọc trăm trứng
- Trăm trứng nở trăm người con, không bú mớm
mà lớn như thổi
- Thời đại Hùng Vương trong lịch sử dựng nước của dân tộc
* Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà
- Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện, kể lại truyện;
- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn người Việt
- Chuẩn bị bài: Bánh chưng, bánh giầy
Ngày 15 tháng 8 năm 2010
Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chưng, bánh Giầy
(Hướng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
chưng, bánh giầy.
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của người Việt
Trang 52 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ:
- Yêu quí và trân trọng những sản vật của nghề nông
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên
quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Bài cũ : ? Thế nào là truyện truyền thuyết ?
chi tiết nào nhất, vì sao ?
? Nêu ý nghĩa của truyện CRCT?
* Bài mới: Hàng năm cứ đến ngày tết, người VN có tục làm bánh chưng, bánh giầy Vậy
phong tục đó có từ bao giờ và vì sao Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung văn
bản
- Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3 đoạn)
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về các
chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc- hiểu
nội dung, ý nghĩa của truyện.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi
phần đọc hiểu văn bản:
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn người nối ngôi ?
? Em có nhận xét gì về cách thức chọn
người nối ngôi của vua Hùng?
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nước: giặc ngoài đã dẹp yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi b) ý định:
- Về tài đức: phải nối được chí vua
- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất thiết phải là con trưởng
c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính một câu đố đặt biệt để thử tài:
“Nhân lễ tiên vương…” truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng tài năng không bị ràng buộc vào luật lệ triều đình ( con trưởng, con thứ), thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng Cuộc thi trí
Trang 6? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ ?
? Tại sao thần chỉ gợi ý mà không cho sẵn
lễ vật?
sử dụng ở đoạn này?
GV lý giải cho học sinh hiểu vì sao truyện
lại được xếp vào thể loại truyền thuyết.
GV treo tranh
? Bức tranh miêu tả điều gì?
Sau khi được thần báo mộng Lang Liêu đã
làm gì và kết quả của việc làm đó ra sao
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được
vua cha chọn để tế trời đất, Tiên vương,
Lang Liêu được nối ngôi vua?
(Hãy giải thích lý do hai thứ bánh được
vua Hùng chọn làm lễ vật) ?
Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh bánh
để cúng tiên vương và đã được vua truyền
ngôi cho
Vậy theo em Lang Liêu được truyền ngôi
như vậy có xứng đáng không?
?Theo em Lang Liêu có được những phẩm
chất nào mà đáng để cho em học tập?
bánh giầy” ?
Hoạt động III:
Hướng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện tập
HS đọc to ghi nhớ
2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy gạo làm
bánh” lễ Tiên vương
- Chàng là người thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
- Chàng hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần
Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu Từ những nguyên liệu thần gợi ra,
LL làm thành hai thứ bánh rất ngon, rất độc
đáo, chứng tỏ chàng rất thông minh và khéo tay.
Nhân vật thường xuất hiện trong truyện cổ tích: Giúp đỡ những kẻ mồ côi, bất hạnh Mang hơi hướng truyện cổ tích
Chi tiết thần báo mộng hoang đường nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian
3 Lang Liêu được nối ngôi vua:
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Trời, đất, muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con người có tài năng, đức
độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình, xứng đáng được nối ngôi vua.
4 ý nghĩa của truyện:
giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao
động, đề cao nghề nông, coi trọng sản vật nghề nông
Hình thành nét đẹp trong đời sống văn hoá của người Việt: Sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc
Trang 7? Nét chính về nghệ thuật?
HS làm bài tập 1,2
“ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân
ta làm bánh chưng, bánh giầy” (đề cao
nghề nông…)
Lang Liêu được thần mách bảo: “ Trong trời
đất, không gì quí bằng hạt gạo”
- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian
chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
IV Luyện tập:
Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh giầy
Câu 2: Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần
tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang Liêu
được thần giúp đỡ nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nước sống chủ yếu bằng nghề nông thể hiện một cách sâu sắc đáng quý đáng trân trọng sản phẩm do con người làm ra
* Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết BCBG
Ngày 15 tháng 8 năm 2010
Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
Trang 8- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* ổn định tổ chức- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng được dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ được dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS tìm hiểu
các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền được như
sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
+? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
vưởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
I Khái niệm về từ :
nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ.
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
II Từ đơn và từ phức :
* Vídụ:
Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/
bánh giầy.
có, ngày, tết, làm
2 Từ phức :
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
* Giống nhau : Từ ghép và từ láy giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Trang 9bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
kết quả, các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận
Bài tập 1 :
ghép
gác
chú cháu, anh em.
Bài tập 2 :
chị, cậu mợ
em, dì cháu
Bài tập 3 :
hấp, bánh nhúng
khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của người
nở, sụt sùi, rưng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
nhéo
- Tả dáng điệu:khập khễnh, liêu xiêu, lênh khênh,
* Hướng dẫn học bài ở nhà : - Học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài : Giao tiếp văn bản và
phương thức biểu đạt
Ngày 15 tháng 8 năm 2010
Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội
- Khái niệm văn bản ; 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
Trang 10B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* ổn định lớp :
* Giới thiệu bài : Giới thiệu chương trình và phương pháp học tập phần tập làm văn lớp 6
theo hướng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :Hướng dẫn tìm hiểu Khái
niệm văn bản
? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi người hay ai đó biết, em làm thế
nào ?
? Hoạt động đó gọi là giao tiếp Vậy giao
tiếp là gì ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu, thì em phải làm
như thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như
thế nào (về luật thơ và về ý) ?
? Theo em như vậy đã biểu đạt trọn vẹn
1 ý chưa ? Câu cách đó đã có thể coi là 1
văn bản chưa
? Vậy theo em văn bản là gì
? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong
lễ khai giảng năm học có phải là 1 văn
bản không ? Vì sao ?
? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân
có phải là 1 văn bản không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,
thiếp mời có phải là văn bản không ?
GV: Những văn bản có các kiểu loại gì ?
Được phân loại trên cơ sở nào phần
2.
Hướng dẫn tìm hiểu các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu
I Văn bản và mục đích giao tiếp
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
- Phải nói có đầu có đuôi trình bày mạch lạc, chặt chẽ
- Nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão, lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trước
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc bài viết có chủ
đề thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp.
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là văn bản nói
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định
II Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)