1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 10 đến 66 - GV: Đăng Vân Anh

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu cña truyÖn.. KÓ l¹i hÊp dÉn truyÖn.[r]

Trang 1

Ngay 13 /9 /2007

Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS nhận thức được nghĩa của từ là gì? Một số cách giải nghĩa của từ -Tích hợp với phần văn ở các văn bản tự sự đã học

-Với TLV ở các chú thích

B Chuẩn bị

1.GV Soạn bài, bảng phụ

2.HS Chuẩn bị bài, xem các chú thích

C Kiểm tra bài cũ.

? Kể lại bằng lời của Vua Hùng truyện ST- TT?

? Nghĩa của từ "truyền ngôi."?

D Tiến trình dạy học

HD đọc chú thích

? Mỗi chú thích trên gồm mấy

? Phần nào nêu lên nghĩa của từ.

? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong

mô hình.

? Hãy rút ra điều ghi nhớ gì?

Đọc nghĩa của 4 từ SGK

? Cách giải nghĩa của 4 từ trên có khác

nhau không.

? Có mấy cách giải nghĩa từ.

? qua việc hiểu đúng 4 từ trên còn cách

nào khác khi tìm hiểu nghĩa của từ.

Điền các từ cho phù hợp với nghĩa của

từ?

( Vui, chơi,dỡn )

1 Nghĩa của từ là gì?

( HS thảo luận) Hình thức Nội dung

( HS tự tìm 1 số chú thích đã học chỉ

ra đâu là hình thức, đâu là nội dung.) Đọc ghi nhớ 1

*Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của từ Nội dung là cái đã có từ lâu.Vốn có trong từ.Ngày nay ta phải tìm hiểu để dùng từ cho đúng

2 Cách giải nghĩa của từ:

Có 2 cách giải nghĩa của từ

->HS rút ra ghi nhớ 2

HS lên bảng làm bài tập nhanh:

“Cứ như thế trên trời Giữa vô biên ánh nắng Mấy chú quả sấu non cả cùng mây trắng”.( Xuân Diệu )

Trang 2

Có mấy cách giải nghĩa của từ?

Nêu yêu cầu từng cách?

Ví dụ:

- Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng,

liên tục

( Trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

- Tản viên: Núi cao trên đỉnh toả ra

như cái tán nên gọi là Tản Viên

( Miêu tả đặc điểm của sự vật)

- Tâu: Thưa trình

( Đưa ra từ đồng nghĩa)

- Trung thực: đồng nghĩa: thật thà, thẳng

thắn

Trái nghĩa:dối trá, lươn

lẹo

( Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa)

-Nao núng: lung lay, không vững lòng

tin ở mình nữa

(Đưa ra từ ĐN và khái niệm từ

biểu thị)

Xem lại các chú thích đã học ở các văn

bản nêu cách giải thích đó là gì?

3.Ghi nhớ.

Đọc ghi nhớ

*Cần lưu ý có 2 cách giải nghĩa

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

- Ngoài ra để hiểu sâu sắc nghĩa của 1

từ, có thể đưa ra cùng lúc các từ đồng nghĩa và trái nghĩa và còn có sự kết hợp

cả 2 cách trên

4.Luyện tập.

1.Xem lại các chú thích đã học ở các văn bản

2.Gọi 2 em lên bảng làm bài 2,3 SGK

3 Đọc , thảo luận bài 5

E Hướng dẫn ở nhà.

Học thuộc 2 ô ghi nhớ

Bài tập 4

Soạn bài Nhân vật và sự việc t11,12

_

Trang 3

Ngày 26 / 9 / 2007

Tiết 17,18 Viết bài tập làm văn số 1

(Thể loại tự sự)

A Mục tiờu cần đạt

- Giỳp HS khắc sâu kiến thức về văn tự sự, biết kể một câu chuyện truyền thuyết, luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu

-Thực hành về bố cục văn bản bằng cách viết rõ 3 phần cụ thể của một bài văn tự sự

B Chuẩn bị

1.GV ra đề phù hợp với năng lực trung bình của học sinh

2.HS lập dàn ý ở nhà

C Tiến trỡnh dạy học:

1 ổn định tổ chức.

2 Giáo viên ghi đề lên bảng:

* Đề ra: Bằng lời văn của em, hãy kể lại thật hấp dẫn câu truyện truyền thuyết Thánh

Gióng.

3 Giáo viên thu bài, chấm ở nhà.

D Hướng dẫn học bài:

Tìm hiểu bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Tìm hiểu phần ví dụ – SGK

- Tìm hiểu khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Trang 4

Ngày 2 / 10 / 2007

Tiết 19

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng

chuyển nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm chắc khái niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng từ nhiều nghĩa - nghĩa gốc, nghĩa chuyển

Tích hợp văn bản: Sọ Dừa

Nhân vật, sự việc

B chuẩn bị

Gv: Bài soạn - Bảng phụ, từ điển Hs: Soạn bài – Sưu tập những câu thơ có cách dùng từ hay

c kiểm tra Bài cũ

? Từ "chiếu" có nghĩa gì trong các trường hợp sau:

a/ "Tháng tám có chiếu vua ra Cấm quần không đáy người ta hãi hùng" CD Chiếu: Điều vua công bố bằng văn bản cho dân biết

b/ Chuột nhắt ranh mãnh: Tôi tuy bé nhưng còn ở chiếu trên Chiếu: Thứ bậc trong làng

c/ Mẹ đốp đi ra đình dải chiếu Chiếu: vật dùng được làm từ cây cỏ lác thành từng tấm to nhỏ để ngồi

 Tính gì của từ?

D Tiến trình tổ chức dạy và học

* Giới thiệu bài

Từ bài tập vừa giải - tính nhiều nghĩa của từ và vì sao có hiện tượng này

* Bài mới

Đọc bài thơ: Những cái chân I Tìm hiểu bài

? Tìm các nghĩa khác nhau của từ

chân ở bài thơ hoặc một số ngữ cảnh

khác?

Hs đọc 2 lượt (Thảo luận) Kết quả - nghĩa của từ chân

- Bộ phận cuối cùng của cơ thể người hay vật dùng để đi, đứng

Trang 5

- Bộ phận cuối cùng của một số sự vật dùng để đỡ sự vật khác

- Bộ phận cuối cùng của sự vật tiếp giáp bám chặt vào mặt nền

? Hãy tìm một số từ nhiều nghĩa

khác và chỉ ra các nghĩa?

(Lên bảng) - 2 em

? Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa - Ghi nhớ 1

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

? Nhận xét các nghĩa của những

từ nhiều nghĩa trên?

- Từ có thể nhiều nghĩa Các nghĩa khác nhau tùy thuộc vào sự kết hợp với các từ lân cận và ngữ cảnh

? Trong từ có nhiều nghĩa thì có

những loại nghĩa nào? - Nghĩa chính, nghĩa chuyển.

III Ghi nhớ

? Bài học rút ra điều gì cần nhớ?

Lưu ý ghi nhớ 3 điều? đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều 1 Chuyển nghĩa là hiện tượng thay

nghĩa

2 Trong từ nhiều nghĩa có nguồn gốc nghĩa chuyển

3 Thông thường trong câu chỉ có một nghĩa nhất định

IV Luyện tập

Bài 4: chỉ ra nghĩa của từ "ngọt"

E Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Bài tập 2, 3, 5

- Soạn bài: Lời văn, đoạn văn tự sự

_

Trang 6

Ngày 03 / 10 / 2007

Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong

đoạn văn

Xây dựng đoạn văn giới thiệu và kể chuyện hằng ngày

Nhân ra hình thức các kiểu câu thông thường

Tích hợp: Văn bản: Sơn Tinh - Thủy Tinh; Thánh Gióng

Tiếng Việt: Từ nhiều nghĩa

B chuẩn bị

1.Gv: Một số đoạn văn mẫu tự sự - Soạn bài

2 Hs: Chuẩn bị ở nhà: Viết một đoạn văn giới thiệu về mình

Kể lại các văn bản đã học

c kiểm tra Bài cũ

? Kể lại hấp dẫn truyện Sọ Dừa

? Nêu ý nghĩa của truyện

? Kiểm tra vở soạn

D Tiến trình tổ chức dạy và học

* Vào bài

Bài văn gồm các đoạn văn liên kết với nhau, đoạn văn gồm các câu văn liên kết với nhau Văn bản tự sự đòi hỏi người kể nắm vững văn bản, người, việc tạo nên sự lôgíc cao thì mới có sức thuyết phục

* Bài mới

I Tìm hiểu chung về lời văn,

đoạn văn

Rồi xác định truyện bắt đầu từ đâu?

Kết thúc từ sự việc nào

- Học sinh trình bày dàn ý (miệng)

- Dựa vào dàn bài, kể lại bằng lời

- Nhận xét lời văn gồm những loại

II Ghi nhớ

? Khắc sâu những ý gì trong phần Học sinh đọc ghi nhớ

Trang 7

ghi nhớ 1 Lơiv ăn tự sự gồm

+ Lời giới thiệu

Kể sự việc Miêu tả

+ Đối thoại, độc thoại

III Luyện tập

Đọc đề 1

Hướng dẫn đề 1

1 Yêu cầu kể sự việc

2 Học sinh viết (10')

Đề 2: Yêu cầu viết văn, viết 1 đoạn - Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh -

Thủy Tinh Tài năng Phẩm chất Nội dung: Giới thiệu Sơn Tinh -

Nhận xét - cho điểm

Đọc một đoạn văn mẫu về nhân vật

E Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Viết một đoạn văn tự sự giới thiệu nhân vật Sọ Dừa (truyện Sọ Dừa)

- Soạn bài: Thạch Sanh

_

Trang 8

Ngày 18 / 10 / 2006

Tiết 25,26 Em bé thông minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của truyện Kể lại hấp dẫn truyện

TLV: Sự việc, nhân vật

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 G iáo viên: Bài soạn, tranh - một số câu đố dân gian

2 Học sinh: Kể tóm tắt - trả lời câu hỏi

c kiểm tra Bài cũ

? Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh

Nêu và phân tích ý nghĩa một số chi tiết thần kỳ trong truyện Thạch Sanh

D Nội dung

* Vào bài

Có một trí khôn vô giá: túi khôn dân gian Bên cạnh trí thức sách vở còn có một loại trí thức vô cùng vô tận là tri thức dân gian 2 loại tri thức này bổ sung cho nhau - tạo nên

sự toàn diện của con người

* Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

I Đọc, kể tóm tắt, chú thích

Nêu yêu cầu đọc

Đ2:  ăn mừng rồi

Đ3:  thưởng rất hậu

Đ4:  còn lại

HD kể từng đoạn, kể cả văn bản 2 em kể - 2 lượt

Tìm hiểu chú thích: một số chú thích

II Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

? Một hình thức dùng để thử tài

phổ biến trong giân dan Hình thức

này có phù hợp với các nhân vật cổ

tích hay không? Tại sao

- Là hình thức rất phổ biến tạo ra tình huống cho cốt truyện phát triển;

gây hứng thú hồi hộp, tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng phẩm chất

T2

Trang 9

Sự mưu trí và thông minh của em

bé được thử thách qua mấy lần (Thảo luận nhóm)Kết quả: 4 lần

L1: Em bé giải câu đố của viên quan L2: Em bé giải câu đố của Vua L3: Em bé giải câu đố của Vua L3: Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài Nhận xét tính chất của những lời

thách đố lần giải đố lại thông minh tài trí hơn.Thách đố mỗi lần thêm khó, mỗi

? Em thích nhất lần giải đố nào của

? Trong mỗi lần giải đố, em bé đã

dùng những cách gì? Những cách ấy

lý thú ở chỗ nào?

L1: Giải đố bằng cách đố lại viên quan

L2: Đố vua tự nói ra cái vô lý, phi lý

L3: Giải đố bằng cách đố lại L4: Dùng kinh nghiệm của dân gian

Em đã đẩy thế bí về phía người ra câu đố, làm cho người chứng kiến người nghe phải ngạc nhiên về sự bất ngờ giản dị và hồn nhiên của cách giải

? ý nghĩa của truyện? - Đề cao trí thông minh được đúc

rút từ thực tiễn, luôn vận dụng trong thực tiễn

- Đề cao kinh nghiệm sống

- Để mua vui, hài hước

III Ghi nhớ

Đọc 2 lượt

IV Hướng dẫn luyện tập

Kể diễn cảm bằng lời của em

bé thuộc ghi nhớ

Soạn bài: Lỗi dùng từ

_

Ngày 19 / 10 / 2006

Tiết 27:

Trang 10

Chữa lỗi dùng từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nhận ra những lỗi thông thường về ngôn từ, có ý thức thận trọng hơn trong việc dùng từ

- Tích hợp TLV: Tự sự - Kể việc

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Thu thập một số lỗi sai trong việc dùng từ ở các bài kiểm tra

2 Học sinh: Đọc lại bài làm - suy ngẫm về dùng từ

c Kiểm tra Bài cũ

Nghĩa của từ bao gồm?

Cách giải nghĩa của từ?

Kể mẫu chuyện thứ nhất của em bé thông minh Nhận xét lời kể

D Tiến trình tổ chức dạy và học

* Giới thiệu bài:

Trong ngôn ngữ nói và viết, để người đọc người nghe hiểu đúng điều đầu tiên và quan trọng là phải dùng đúng nghĩa của từ

* Bài mới

? Nhắc lại những lỗi dùng từ đã học

ở bài trước

Nguyên nhân và cách chữa?

Tiếp theo 2 lỗi bài trước

II Dùng từ không đúng nghĩa

Yếu điểm - nhược điểm Chứng thực - chứng kiến

? Em phát hiện lỗi sai gì trong 3

câu văn trên

? Thay thế những từ nào trong các

lỗi sai trên

? Nguyên nhân dẫn đến lỗi sai đó Do hiểu biết không đúng nghĩa

Hiểu nghĩa chưa đầy đủ

? Có những cách gì để khắc phục Chưa dùng khi hiểu biết chưa đúng

nghĩa Không dùng những từ khi chưa hiểu, tra từ điển cho rõ nghĩa

III Luyện tập

Trang 11

1 Đọc thêm một số ý kiến về việc dùng từ

2 Trò chơi tập nói

3 CB nói về mình Bài học rút ra qua văn bản

E Hướng dẫn học ở nhà

1 Bài tập làm thêm:

Giải nghĩa từ: cheo leo

"Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều Bóng dài trên đỉnh núi cheo leo" (Tố Hữu)

2 Ôn tập ngữ văn:

- Thể loại truyện

- Kể tóm tắt

- Nêu ý nghĩa

3 Làm các bài tập còn lại

4 Ôn tập chu đáo để giờ sau kiểm tra

_

Trang 12

Ngày 21 / 10 / 2006

Tiết 28:

Kiểm tra

A Mục tiêu cần đạt:

- Đánh giá kiến thức cơ bản về ngữ văn - phần nào thể hiện được năng lực cảm thụ của học sinh

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Hướng dẫn ôn tập mảng ngữ văn - văn bản

2 Học sinh: Ôn tập chu đáo ngữ văn từ đầu năm học ở văn bản

c Nội dung kiểm tra

I Đề bài:

1 Kể tóm tắt truyện Sọ Dừa (10-15 dòng)

2 Sự hấp dẫn của truyện cổ tích là ở yếu tố nào?

3 Phân biệt ngắn gọn 2 loại truyện đã học:

Truyện truyền thuyết - Truyện cổ tích

4 Các truyện sau truyện nào là truyện truyền thuyết, truyện nào là truyện cổ tích:

a Thạch Sanh

b Con Rồng Cháu Tiên

c Thánh Gióng

d Em bé thông minh

II Nội dung:

- Chép đề

- Theo dõi học sinh làm bài

- Thu bài về chấm

III Biểu chấm:

- Câu 1 (4 điểm): chỉ có lời kể

- Câu 2 (2 điểm): Nêu được 2 yếu tố chính

Cốt truyện Chi tiết Hà Tĩnhần kỳ

- Câu 3: 1 điểm; câu 4: 2 điểm

D/ Hướng dẫn về nhà

Soạn bài: Tập nói văn tự sự

_

Ngày 28 / 10 / 2007

Trang 13

Tiết 33:

ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh thông qua các văn bản tự sự rút ra được khái niệm về ngôi kể, lời kể,

đặc điểm của nó trong văn tự sự

- Tích hợp văn bản: Cây bút thần

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ

2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn, kể miệng

c Kiểm trA Bài cũ

? Kể người, kể việc là kể những gì

? Kể lại thật hấp dẫn việc: Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ

đem quân đánh Sơn Tinh

D Tiến trình tổ chức dạy và học

* Giới thiệu bài

Ngôi kể và lời kể có mối quan hệ mật thiết trong văn tự sự

* Bài mới

I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.

Đọc ví dụ Sgk 1-2

Nhận xét ngôi kể ở 2 đoạn văn

Ngôi kể là gì?

- Có 2 vị trí giao tiếp khác nhau

? Vậy ngôi kể là gì - Ghi nhớ 1:

Ngôi kể: vị trí giao tiếp mà người

kể khi kể chuyện

? Có mấy ngôi kể thường dùng và

đặc điểm của nó a Ngôi kể thứ 3

? ở đoạn văn 1: người kể gọi tên

các nhân vật bằng gì?

? Khi sử dụng ngôi kể như thế, tác

giả có thể làm những gì

? Khi ấy tác giả ở vị trí nào?

- Tác giả dấu mình đi như không

có mặt

- Đây là ngôi kể thường sử dụng lời

kể tự do, sinh hoạt

b Ngôi kể thứ nhất

? Ngôi kể thứ nhất có đặc điểm gì - Xưng tôi - ta

? So với ngôi kể thứ 3 - Sáng tạo, tự tin, mang tính chủ

quan

II Ghi nhớ

Trang 14

Đọc ghi nhớ (tr 89)

Cần chú ý mấy điểm trong ghi nhớ

1 Ngôi kể: vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện

2 Ngôi kể thứ 3:

Người kể dấu mình

Kể linh hoạt tự do

Kể nhân vật, sự việc bằng tên gọi của chúng

3 Ngôi kể thứ nhất:

Kể trực tiếp, xưng tôi, ta Trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình

4 Có thể tự do lựa chọn ngôi kể

5 "Tôi" không nhất thiết là tác giả

III Luyện tập

HD bài 1: Chuyển đổi từ ngôi kể 3

 1 có sắc thái khái quát

Bài 2: Tô đậm thêm sắc thái tình cảm cho đoạn văn

Đọc thêm

E Hướng dẫn học ở nhà:

Thuộc ghi nhớ Bài tập 4, 5,6 Bài sau: Ông lão đánh cá và con cá vàng

_

Trang 15

Ngày 31 /10 / 2007

Tiết 35 HDĐT: Ông lão đánh cá và con cá vàng

(Truyện cổ tích A.Pu.Skin)

A Mục tiêu cần đạt:

Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng

Nắm được liệu pháp NT chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc Tích hợp: Ngôi kể, lời kể

B chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bài soạn, tranh vẽ

2 Học sinh: Kể tóm tắt

C.Tiến trình tổ chức dạy và học

* Bài cũ: Kể lại truyện Cây bút thần bằng lời Mã Lương; Đọc thuộc ghi nhớ.

* Bài mới

I Đọc, , chú thích

Đọc giới thiệu PUSKIN

Nhận xét về tác giả?

1 Tác giả Puskin 2.Tác phẩm: “Ông lão đánh cá và con cá

vàng” là một truyện thơ dựa mô típ truyện ct

và stạo nhằm thể hiện tt của mình với thời đại

3 Đọc,

Hdẫn phân vai đọc, nhận xét bản dịch - Bản dịch từ tiếng Pháp, mang h/ vị thi ca Hướng dẫn kể theo diễn biến

Nhận xét nghĩa một số chú thích

II Hướng dẫn tìm hiểu truyện

?Khi biết được tin cá vàng mụ vợ đòi

hỏi và buộc ông lão xin những gì?

1 Mụ vợ với lòng tham và sự phản bội.

?Hãy nhận xét những yêu cầu của

mụ vợ? Cứ tăng lên mãi Từ vật nhỏ đến vật lớn.Từ q/ lợi v/chất sang chức tước quyền lực.

Từ chức thấp  chức cao

Đòi hỏi đến mức phi lý

 Phản bội ông lão, cá vàng  Vừa xấu nết vừa tham lam Mụ còn là

kẻ vong ân bội nghĩa, lòng tham đã lớn lên cùng với sự vô ơn cứ tăng mãi - thành phản bội

2 Ông lão hiền lành nhu nhược

? Phong cách của ông lão thể hiện ở

phần đầu của truyện như thế nào? được cá vàng Hiền lành tốt bụng 3 lần kéo lưới mới  thả ra khi cá xin van; không

đòi hỏi gì  vô tư đến mức thánh thiện

? Ông lão xử sự như thế nào trước

những mệnh lệnh kèm theo sự mắng  Phục tùng vợ một cách vô điều kiện

những yêu cầu - chỉ biết vâng lời

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w