1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 17 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 210,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc hiểu và tạo lập VB biểu cảm II kiến thức chuẩn: 1/ Kiến thức : - Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong VB biểu cảm.. [r]

Trang 1

Tuần : 11 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 41.

Văn bản:BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

( Mao ốc vị thu phong sở phá ca – Đỗ Phủ )

I Mục tiêu :

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ.

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.

- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thật cuộc sống của con người.

- Gíá trị nhân đạo: thể hiên hồi bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh.

- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

2/ Kĩ năng:

- Đọc- hiểu VB thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

III Hướng dẫn thực hiện

Kiểm diện, trật tự

(?)Đọc thuộc lòng bài thơ cả phiên âm và

dịch thơ bài “Hồi hương ngẫu thư” ? Qua

bài thơ nói lên điều gì ?

* Nếu như Lí Bạch … lãng mạn, tự do, hào phóng

thì Đỗ Phủ lại chính là 1 nhà thơ hiện thực lớn

nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Thơ

ông được mệnh danh là thi sử (sử bằng thơ) Cuộc

đời long đong, khốn khổ, chết vì nghèo, bệnh, Đỗ

Phủ đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất,

đau buồn, nuốt tiếng khóc nhưng lại sáng ngời lên

tinh thần nhân ái bao la Bài ca nhà tranh bị gió

thu phá là 1 bài thơ như thế.

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

* Kiểm tra :

* Giới thiệu bài:

Trang 2

-Gv hướng dẫn đọc vàcho 2 HS đọc diễn

cảm bài thơ:

+ 3 khổ đầu: Đọc giọng buồn bã, bất lực,

cay đắng

+ Khổ cuối: Giọng tươi sáng, phấn chấn

(?) Đọc chú thích, nói lại ngắn gọn về cuộc

đời, sự nghiệp văn thơ của tác giả?

-Nói thêm về hoàn cảnh sáng tác bài thơ

(?) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nói

những hiểu biết của em về thể thơ đó?

-Đặt vấn đề: Có 2 cách khác nhau về cách

chia đoạn bài thơ:

Cách 1:

1)3 khổ thơ đầu: Nỗi khổ nghèo và lời thở

than vì nhà tranh bị gió thu phá nát

+ Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay mái…

+ Khổ 2: Kể việc trẻ con ăn cắp tranh…

+ Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa

2)Khổ cuối: Ước mơ cao cả của nhà thơ.

Cách 2:

Chia 4 đoạn: Mỗi khổ 1 đoạn nội dung

như trên

(?) Em đồng ý với cách chia nào? Vì sao?

-Nói thêm:

+ Bài thơ có 3 đoạn 5 câu ( lẻ)

+ Hầu hết các câu dài hơn 7 chữ

+ 3 câu cuối dài, sử dụng vần bằng

+ Vừa trữ tình vừa tự sự

 Nhà thơ không công thức, khuôn khổ gò

bó.Tất cả đều do nhu cầu diễn đạt quyết định.

-Dẫn: 3 khổ thơ đầu đã tạo ra 1 cái nền

chung vững chắc cho ước mơ cao cả, tư tưởng

nhân đạo sâu sắc ở khổ cuối ntn ?

-Đọc diễn cảm bài thơ

-Đọc chú thích, tóm tắt

-Cá nhân: Cổ thể: Ra đời

trước đời Đường: Vần, nhịp, câu chữ đều khá tự

do, phóng khoáng

-Nghe

-Cá nhân tự do lựa chọn

-Nghe

HĐ 2: Đọc hiểu VB I/Tìm hiểu chung

1)Tác giả, tác phẩm

Đỗ Phủ (712-770) (học phần chú thích )

2)Thể thơ :

Cổ thể

3)Bố cục :

-Cho HS đọc khổ đầu (giọng chậm rãi,

buồn bã)

(?) Trong khổ thơ này, nhà thơ kể hay tả?

em hình dung cảnh nhà tác giả sau trận gió

mạnh ntn ?

-Cho HS đọc lại khổ 2

(?) Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà thơ còn khổ

-Đọc diễn cảm

* Cá nhân: Miêu tả ( Kết hợp tự sự)  gió thu mạnh dữ dội phút chốc cuốn bốc bay tung cả mái nhà mới dựng

-Đọc

-Cá nhân: Lũ trẻ xóm nam

HĐ 3: Tìm hiểu văn bản :

A/ Nội dung:

1)Ba khổ thơ đầu : a.Khổ 1 :

-Miêu tả( kết hợp tự sự)  Cảnh gió thổi tốc mái nhà

b)Khổ 2:

Trang 3

(?) Ta có nên trách chúng không? Vì sao?

(?) Trong khổ thơ, nhà thơ đã kết hợp các

loại văn bản nào

(?) Cảm xúc của em khi đọc đến 2 câu: “

Môi khô… lòng ấm ức”

-Cho HS đọc khổ 3 ( giọng bi thương, ai

oán)

(?) Trong khổ thơ này, tác giả đã kết hợp

các phương thức biểu đạt nào?

(?) Nỗi khổ của nhà thơ ở đâylại tăng lên

mấy phần? Vì sao?

(?) Em hiểu cơn loạn là ntn ?

(?) Cách kể và tả ở khổ thơ này có gì

giống và khác với 2 khổ thơ trên? Dụng ý

nghệ thuật của tác giả có đạt được không?

+ Nên chăng bọn trẻ xóm nam nghèo, nghịch Khi cảnh đói nghèo, trẻ thất học tràn lan phổ biến khắp nước Trung Hoa đầy

li loạn.

* Cá nhân

- Thương quá nhà thơ già, yếu, chân chậm, mắt kém.

- Kể xen nỗi giận dữ, đắng cay, bất lực cho nhân tình thế thái.(

cuộc sống cùng cực làm thay đổi tính cách trẻ con)

* Cá nhân: Tả, kể, biểu cảm, câu hỏi tu từ.

- Nỗi khổ được nhân lên gấp bội

vì không chỉ nỗi khổ về vật chất: ướt, lạnh, con quấy phá, mệt đói, buồn rầu… mà còn nỗi đau thời thế: lo lắng vì loạn lạc (nỗi đau chung của các nhà nho)

-Thảo luận:

-2 khổ trên chỉ mới có

giông gió nổi lên từ chiều

 Khổ vật chất

- Khổ 3: Đêm đến, mưa thu

- Tự sự ( kết hợp biểu cảm) Cảnh đời đói khổ, xót xa

c)Khổ 3 :

- Miêu tả ( kết hợp biểu cảm)

 Nỗi khổ về vật chất, nỗi đau thời thế dồn dập tập kích nhà thơ

* Chuyển: Nội dung ý nghĩa và nghệ

thuật của phần cuối lá linh hồn, là điểm

sángcủa bài thơ

 Đọc khổ cuối (giọng hân hoan, phấn

khởi)

(?) Giả sử không có khổ thơ cuối thì ý

nghĩa của bài thơ sẽ ntn ?

(?) Khổ cuối nói lên điều gì? Nâng giá trị bài

thơ ntn? Cách thể hiện có gì khác đoạn 1 ?

(?) Ước mơ của Đỗ Phủ có người cho rằng

thật viễn vông! Em có tán thành ý kiến đó

không?

(?) Lời than ở 2 câu cuối có phải chỉ là sự buông

xuôi, chán nãn không? Trái lại nó chứng tỏ điều

gì?

(?) Người đời thường ca ngợi Đỗ Phủ là Thi

Thánh Vị thánh làm thơ hay là làm thơ siêu việt,

khác thường như thần thánh, hay là ông có tấm

lòng như 1 vị thánh nhân Ý kiêán của em?

dai dẳng… Khổ cả tinh thần  Nỗi khổ nhân đôi

-Nghe

-Đọc

* Thảo luận: Tác giả quên việc nhà nghĩ đến mọi người, ước mong mọi người vui sướng

Đáng trọng ở chỗ ước mơ ấy mang tinh thần vị tha đến mức xả thân vì người khác.

- Tuy mang màu sắc ảo tưởng nhưng rất đẹp và bắt nguồn từ

cơ sở: Vì nhà bị phá nên mong có muôn ngàn gian.

- Tinh thần xả thân cao quý

Cụm từ: Riêng lều ta nát

còn quay lại chủ đề  tạo tính chặt chẽ.

-Tự do thảo luận.

2)Khổ cuối :

- Biểu cảm trực tiếp

 Ước mơ cao cả chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo của nhà thơ

B/ Nghệ thuật:

- Viết theo bút pháp hiện thực, tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, từ đĩ khắc họa bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ

- Sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và

Trang 4

* Chốt: Ông có tấm lòng của 1 vị thánh Những

ước mơ đầy lòng nhân ái của ông đến nay nó trở

thành 1 phần hiện thực Vì thế, ông còn là 1 nhà

tiên tri.

-Cho HS đọc to ghi nhớ

-Nghe

-Đọc to ghi nhớ và tự ghi

-Nghe và tự ghi nhớ

biểu cảm

C/Ý nghĩa VB : Ghi

nhớ SGK/Tr 134.

- Kết hợp nhiều phương

thức biểu đạt, Đỗ Phủ

đã thể hiện một cách sinh động nỗi khổ của bản thân vì căn nhà tranh bị giĩ thu phá Điều đáng quý hơn là vượt lên trên bất hạnh

cá nhân, nhà thơ đã bộc

lộ khác vọng cao cả: ước sao cĩ được ngơi nhà vững chắc ngàn vạn gian để che trở cho tất

cả mọi người nghèo trong thiên hạ

- Lịng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hồn cảnh nghèo khổ cùng cực

-Gv hướng dẫn học sinh luyện tập HS thực hiện theo yêu cầu

Qua bài thơ em thấy được đức tính nào trong con

người của tác giả Đổ Phủ ?

-Học bài.

- Trình bày cảm nghĩ về tấm lịng của nhà thơ đối

với những người nghèo khổ

-Ôn tập lại các nội dung kiến thức phần Văn bản

tiết sau kiểm tra 1 tiết.

-Trả lời

-Nghe và tự ghi nhớ

HĐ5: Củng cố – dặn dò

a/ Củng cố

b/Hướng dẫn tự học

Trang 5

Tuần : 11 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 42.

KIỂM TRA VĂN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

Củng cố các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 đến 10; Các vấn đề cơ bản về nội dung tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bản đã học

Nắm vững thể thơ, tác giả

B Chuẩn bị:

* Thầy: Chuẩn bị đề và đáp án.Hình thức tự luận và trắc nghiệm.

* Trò: Ôn tập và giấy làm bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự - Lớp trưởng báo cáo

 Thu nộp tài liệu : -Nộp tài liệu.

 HĐ 2: Phát đề và coi kiểm tra

*Phát đề cho học sinh.: -Nhận đề

-Nghiêm túc làm bài

*Theo dõi, nhắc nhở học sinh trật tự làm bài

HĐ 3: Thu bài :

*Thu bài

-HS nộp bài

HĐ 4 : Dặn dò

-Soạn bài :Từ dồng âm

+ Đọc nghiên cứu bài trước

 + Trả lời các câu hỏi trong bài vào vỡ soạn, thử giải các BT

-Nghe và tự ghi nhận

ĐỀ KIỂM TRA.

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm)

Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.3 điểm.

Câu 1:Điền từ đúng vào câu ca dao :

“Đường vô xứ Huế………

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”

a) Quanh quanh c) Loanh quanh

b) Quanh co d) Xanh xanh

Câu 2: Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” được viết

theo thể thơ :

a) Song thất lục bát

b) Thất ngôn bát cú Đường luật

Câu 6:”Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

a) Câu hát than thân

b) Câu hát về tình cảm gia đình

c) Câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

d) Câu hát châm biếm

Câu 7:Bài thơ : “Phò giá về kinh” của

Trần Quang Khải được viết theo thể :

Trang 6

c) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

d) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 3 :Tác giả bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh” là :

a) Đỗ Phủ c) Lý Bạch

b) Hạ Tri Chương d) Hồ Chí Minh

Câu 4:Câu “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà

bấy nhiêu” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :

a) Hoán dụ c) Nhân hóa

b) Aån dụ d) So sánh

Câu 5: “Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày”

a) Câu hát than thân

b) Câu hát châm biếm

c) Câu hát về tình yêu quê hương đất nước

con người

d) Câu hát về tình cảm gia đình

a) Song thất lục bát

b) Thất ngôn bát cú Đường luật

c) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

d) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 8:Bài thơ :”Bánh trôi nước” được viết

theo thể thơ : a) Song thất lục bát

b) Thất ngôn bát cú Đường luật

c) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

d) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 9:Nhà thơ nào được gọi là : “Tam Nguyên Yên Đỗ”.

a) Nguyễn Khuyến c) Nguyễn Trãi b) Lí Bạch d) Đỗ Phủ

Câu 10: Trong đoạn thơ “Sau phút chia li”

của Đoàn Thị Điểm có sử dụng nhgệ thuật đặc sắc là:

a) Aån dụ c) So sánh

b) Điệp ngữ d) Chơi chữ

II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1: Chép phiên âm bài thơ: Hồi hương ngẫu thư của (Hạ Tri Chương)? Nội dung tư tưởng của

bài thơ là gì?(3điểm)

Câu 2 : Có bạn cho rằng: ngữ Ta với ta trong 2 bài thơ :Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà

hoàn toàn chẳng có gì khác nhau Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? (2điểm)

Câu 3 : Viết lại bài thơ “Bánh trơi nước” ( Hồ Xuân Hương) và nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ

ấy (2điểm)

ĐÁP ÁN

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm)

II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1: Chép như SGK.

- Ghi nhớ SGK tr128

Câu 2 : Không Vì Ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang là chỉ có tác giả đối diện với chính mình Còn trong bài:Bạn đến chơi nhà là tác giả và bạn.

Câu 3 : Chép như SGK.

Ghi nhớ SGK tr94

Trang 7

Tuần : 11 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 43.

TỪ ĐỒNG ÂM

I Mục tiêu :

- Nắm được khái niệm từ đồng âm

- Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết.

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng âm trong VB ; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Đặc câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

III/ Hướng dẫn thực hiện:

Kiểm diện, trật tự.

(?) Thế nào là từ trái nghĩa ?

(?)Tại sao trong thành ngữ, thơ,… người ta

thường hay sử dụng từ trái nghĩa ?

-GV nhận xét cho điểm

* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau Songcó 1 loại từ…. >Ghi

tựa

- Lớp trưởng báo cáo

-Học sinh trả bài

-Nghe, ghi tựa

HĐ1: Khởi động: (6’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (4’)

* Giới thiệu bài: (1’)

* Treo bảng phụ

(?) Ở câu 1, thử tìm các từ thay thế được

cho từ lồng ? từ: lồng có nghĩa là gì ?

(?) Ở câu 2, tìm các từ thay thế cho từ

lồng ? Vậy từ: lồng ở đây có nghĩa là gì ?

(?) Hai từ :lồng trong 2 câu là từ đồng

âm Vậy thế nào là từ đồng âm?

-Cho HS đọc to ghi nhớ

(?) Ngoài từ: lồng em còn biết từ nào

nữa không ?

-Đưa ra VD từ: chạy, chân:

+ chạy 100m, chạy ăn, đồng hồ chạy.

+ Cái chân, chân bàn, chân núi, chân

tường …

(?) Từ chạy, chân trong 2 VD trên có

-Đọc ví dụ

: nhảy, vọt, phi… Nhảy dựng lên

- Chuồng, rọ…

 Đồ vật bằng tre, gỗ, sắt…

dùng để nhốt chim,gà, vịt…

Những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.

-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

+ Đường (đường ăn, đường đi)

+ Bạc ( kim loại, bạc nghĩa) + Sáng, rắn, than, phản…

-Nghe, quan sát

HĐ 2 Hình thành khái niệm (15’):

*Tìm hiểu chung: 1/Thế nào là từ đồng âm:

Trang 8

phải từ đồng âm không?

(?) Từ nhiều nghĩa khác từ đồng âm chỗ

nào ?

(?) Giả dụ cô tách bạch 2 từ lồng này ra

thành 2 tiếng 1 thì các em có thể hiểu

được nghĩa của nó không?

(?) Vậy, theo em, muốn hiểu nghĩa của

từ đồng âm, em phải làm ntn ?

(?) Trong câu: “Đem cá về kho”.có mấy

nghĩa?

(?) Hãy thêm vào câu 1 vài từ để tránh

sự hiểu lầm?

(?) Cơ sở để hiểu đúng nghĩa từ đồng

âm?

-Cho HS đọc to ghi nhơ.ù

-Cá nhân: Không Đó là từ

nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa: Giữa các

từ có mối liên kết ngữ nghĩa nhất định:

+ Chạy Nét nghĩa chung:

Sự chuyển dời

+ chân  Nét nghĩa chung:

Bộ phận dưới cùng

- Từ đồng âm: nghĩa hoàn

toàn không liên hệ

-Cá nhân:

Không thể hiểu được

-Phải đặt nó vào 1 ngữ cảnh cụ thể

-2 nghĩa: Nấu, chỗ chứa

+ Đem cá về mà kho

+ Đem cá về để nhập kho

- Phải đặt từ đồng âm trong những ngữ cảnh cụ thể trong tình huống giao tiếp

-Đọc ghi nhớ và tự ghi

Ghi nhớ – SGK

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, khơng liên quan gì với nhau

2/Cách sử dụng từ đồng âm.

Trong giao tiếp phải chú

ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

HĐ 3:Luyện tập (20’) 3/Luyện tập :

Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu bài thơ :

bài ca nhà tranh bị gió thu phá.

-Cho HS thảo luận câu hỏi SGK

-Nhận xét, đánh giá

-Đọc

-Thảo luận Đại diện trả lời

-Nhận xét, bổ sung 1) Tìm từ đồng âm: Thu ( mùa thu, thu tiền)

Cao (cao thấp, cao hổ cốt)

Ba ( số 3, ba má) Tranh (cỏ tranh, tranh vẽ)

Sang (sang đò, sang hèn)

Nam ( nam nhi, hướng nam)

Sức (sức mạnh, sức học)

Nhè (khóc nhè, nhè cơm)

Tuốt(tuốt gươm,tuốt đằng xa)

Môi (bờ môi, môi: thìa lớn)

Trang 9

-Cho HS đọc BT và thảo luận.

-Nhận xét, đánh giá

-Nêu yêu cầu BT , gọi cá nhân lên bảng

thực hiện

-Đánh giá, cho điểm

-Cho HS đọc BT, trả lời

-Nhận xét, đánh giá

-Nêu vấn đề: Có 1 số câu đối hóm hỉnh

được tạo nên bằng các từ đồng âm:

Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu.

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.

Có 1 vế đối mà rất khó đối được:

Ba em bắt được ba con ba ba

Các em thấy có hay không

-Đọc, thảo luận, trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-Cá nhân lên bảng -Nhận xét , đánh giá, bổ sung

-Cá nhân tự do đưa ý kiến

Cổ : Cái cổ,cổ chai, cổ cẳng

- Mối quan hệ: cùng chỉ phần nối giữa đầu và mình người, động vật.

b Đồng âm : Cổ

Cổ xưa, cổ lỗ(không hợp thời)

3) Đặt câu:

+ Chúng ta ngồi vào bàn để

bàn vấn đề này.

+ Con sâu lẫn sâu vào bụi

rậm

+ Em cháu năm nay vừa tròn năm tuổi.

4) – Dùng từ đồng âm: vạc, đồng.

_ Đặt lại hoàn cảnh giao tiếp ban đầu: Mượn vạc để làm gì? Và sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi anh chàng nọ

rằng:Vạc của ông hàng

xóm là vạc bằng đồng cơ mà ? thì anh chàng nọ sẽ

phải chịu thua

-Học bài ghi, xem lại các BT

-Soạn bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả

trong văn biểu cảm.

+ Trả lời theo yêu cầu câu 1,2 trang 137,

138.

+ Làm miệng BT1 trang 138.

+ Tìm một bài ca dao ( hoặc thơ, tục ngữ,

câu đối…)rong đĩ cĩ sủ dụng từ đồng âm

để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng

âm đĩ mang lại cho VB

* Ôn tập Tiếng Việt tuần 12 Kiểm tra 1

tiết

-Cá nhân

-Nghe và tự ghi nhận HĐ 4 Củng cố – Dặn dò (4’)

Trang 10

Tuần : 11

Ngày dạy:

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ,MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

I Mục tiêu :

- Hiểu vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc hiểu và tạo lập VB biểu cảm

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong VB biểu cảm.

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2/ Kĩ năng:

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một VB biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm.

III/ Hướng dẫn thực hiện:

- Kiểm diện, trật tự.

- Kiểm tra tập bài soạn của học

sinh.

-Trong các tiết học trước, các em

đãđược luyện tập cách làm văn biểu

cảm: Các dạng lập ý, luyện nói đối

với sự việc, con người nhưng để làm

tốt văn biểu cảm, chúng ta cần chú

ý điều gì? Đó chính là yếu tố tự sự,

miêu tả trong văn biểu cảm Vậy tự

sự, miêu tả trong văn biểu cảm ntn

? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết

học hôm nay.

- Lớp trưởng báo cáo

-Học sinh đem tập cho GV kiểm tra

-Nghe và ghi tựa bài

HĐ1: Khởi động: (6’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (4’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w