- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc hiểu và tạo lập VB biểu cảm II kiến thức chuẩn: 1/ Kiến thức : - Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong VB biểu cảm.. [r]
Trang 1Tuần : 11 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 41.
Văn bản:BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
( Mao ốc vị thu phong sở phá ca – Đỗ Phủ )
I Mục tiêu :
- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ.
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.
- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thật cuộc sống của con người.
- Gíá trị nhân đạo: thể hiên hồi bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh.
- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ
2/ Kĩ năng:
- Đọc- hiểu VB thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt
III Hướng dẫn thực hiện
Kiểm diện, trật tự
(?)Đọc thuộc lòng bài thơ cả phiên âm và
dịch thơ bài “Hồi hương ngẫu thư” ? Qua
bài thơ nói lên điều gì ?
* Nếu như Lí Bạch … lãng mạn, tự do, hào phóng
thì Đỗ Phủ lại chính là 1 nhà thơ hiện thực lớn
nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Thơ
ông được mệnh danh là thi sử (sử bằng thơ) Cuộc
đời long đong, khốn khổ, chết vì nghèo, bệnh, Đỗ
Phủ đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất,
đau buồn, nuốt tiếng khóc nhưng lại sáng ngời lên
tinh thần nhân ái bao la Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá là 1 bài thơ như thế.
* Lớp trưởng báo cáo
-Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
* Kiểm tra :
* Giới thiệu bài:
Trang 2-Gv hướng dẫn đọc vàcho 2 HS đọc diễn
cảm bài thơ:
+ 3 khổ đầu: Đọc giọng buồn bã, bất lực,
cay đắng
+ Khổ cuối: Giọng tươi sáng, phấn chấn
(?) Đọc chú thích, nói lại ngắn gọn về cuộc
đời, sự nghiệp văn thơ của tác giả?
-Nói thêm về hoàn cảnh sáng tác bài thơ
(?) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nói
những hiểu biết của em về thể thơ đó?
-Đặt vấn đề: Có 2 cách khác nhau về cách
chia đoạn bài thơ:
Cách 1:
1)3 khổ thơ đầu: Nỗi khổ nghèo và lời thở
than vì nhà tranh bị gió thu phá nát
+ Khổ 1: Kể, tả gió thu thổi bay mái…
+ Khổ 2: Kể việc trẻ con ăn cắp tranh…
+ Khổ 3: Nỗi khổ trong đêm mưa
2)Khổ cuối: Ước mơ cao cả của nhà thơ.
Cách 2:
Chia 4 đoạn: Mỗi khổ 1 đoạn nội dung
như trên
(?) Em đồng ý với cách chia nào? Vì sao?
-Nói thêm:
+ Bài thơ có 3 đoạn 5 câu ( lẻ)
+ Hầu hết các câu dài hơn 7 chữ
+ 3 câu cuối dài, sử dụng vần bằng
+ Vừa trữ tình vừa tự sự
Nhà thơ không công thức, khuôn khổ gò
bó.Tất cả đều do nhu cầu diễn đạt quyết định.
-Dẫn: 3 khổ thơ đầu đã tạo ra 1 cái nền
chung vững chắc cho ước mơ cao cả, tư tưởng
nhân đạo sâu sắc ở khổ cuối ntn ?
-Đọc diễn cảm bài thơ
-Đọc chú thích, tóm tắt
-Cá nhân: Cổ thể: Ra đời
trước đời Đường: Vần, nhịp, câu chữ đều khá tự
do, phóng khoáng
-Nghe
-Cá nhân tự do lựa chọn
-Nghe
HĐ 2: Đọc hiểu VB I/Tìm hiểu chung
1)Tác giả, tác phẩm
Đỗ Phủ (712-770) (học phần chú thích )
2)Thể thơ :
Cổ thể
3)Bố cục :
-Cho HS đọc khổ đầu (giọng chậm rãi,
buồn bã)
(?) Trong khổ thơ này, nhà thơ kể hay tả?
em hình dung cảnh nhà tác giả sau trận gió
mạnh ntn ?
-Cho HS đọc lại khổ 2
(?) Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà thơ còn khổ
-Đọc diễn cảm
* Cá nhân: Miêu tả ( Kết hợp tự sự) gió thu mạnh dữ dội phút chốc cuốn bốc bay tung cả mái nhà mới dựng
-Đọc
-Cá nhân: Lũ trẻ xóm nam
HĐ 3: Tìm hiểu văn bản :
A/ Nội dung:
1)Ba khổ thơ đầu : a.Khổ 1 :
-Miêu tả( kết hợp tự sự) Cảnh gió thổi tốc mái nhà
b)Khổ 2:
Trang 3(?) Ta có nên trách chúng không? Vì sao?
(?) Trong khổ thơ, nhà thơ đã kết hợp các
loại văn bản nào
(?) Cảm xúc của em khi đọc đến 2 câu: “
Môi khô… lòng ấm ức”
-Cho HS đọc khổ 3 ( giọng bi thương, ai
oán)
(?) Trong khổ thơ này, tác giả đã kết hợp
các phương thức biểu đạt nào?
(?) Nỗi khổ của nhà thơ ở đâylại tăng lên
mấy phần? Vì sao?
(?) Em hiểu cơn loạn là ntn ?
(?) Cách kể và tả ở khổ thơ này có gì
giống và khác với 2 khổ thơ trên? Dụng ý
nghệ thuật của tác giả có đạt được không?
+ Nên chăng bọn trẻ xóm nam nghèo, nghịch Khi cảnh đói nghèo, trẻ thất học tràn lan phổ biến khắp nước Trung Hoa đầy
li loạn.
* Cá nhân
- Thương quá nhà thơ già, yếu, chân chậm, mắt kém.
- Kể xen nỗi giận dữ, đắng cay, bất lực cho nhân tình thế thái.(
cuộc sống cùng cực làm thay đổi tính cách trẻ con)
* Cá nhân: Tả, kể, biểu cảm, câu hỏi tu từ.
- Nỗi khổ được nhân lên gấp bội
vì không chỉ nỗi khổ về vật chất: ướt, lạnh, con quấy phá, mệt đói, buồn rầu… mà còn nỗi đau thời thế: lo lắng vì loạn lạc (nỗi đau chung của các nhà nho)
-Thảo luận:
-2 khổ trên chỉ mới có
giông gió nổi lên từ chiều
Khổ vật chất
- Khổ 3: Đêm đến, mưa thu
- Tự sự ( kết hợp biểu cảm) Cảnh đời đói khổ, xót xa
c)Khổ 3 :
- Miêu tả ( kết hợp biểu cảm)
Nỗi khổ về vật chất, nỗi đau thời thế dồn dập tập kích nhà thơ
* Chuyển: Nội dung ý nghĩa và nghệ
thuật của phần cuối lá linh hồn, là điểm
sángcủa bài thơ
Đọc khổ cuối (giọng hân hoan, phấn
khởi)
(?) Giả sử không có khổ thơ cuối thì ý
nghĩa của bài thơ sẽ ntn ?
(?) Khổ cuối nói lên điều gì? Nâng giá trị bài
thơ ntn? Cách thể hiện có gì khác đoạn 1 ?
(?) Ước mơ của Đỗ Phủ có người cho rằng
thật viễn vông! Em có tán thành ý kiến đó
không?
(?) Lời than ở 2 câu cuối có phải chỉ là sự buông
xuôi, chán nãn không? Trái lại nó chứng tỏ điều
gì?
(?) Người đời thường ca ngợi Đỗ Phủ là Thi
Thánh Vị thánh làm thơ hay là làm thơ siêu việt,
khác thường như thần thánh, hay là ông có tấm
lòng như 1 vị thánh nhân Ý kiêán của em?
dai dẳng… Khổ cả tinh thần Nỗi khổ nhân đôi
-Nghe
-Đọc
* Thảo luận: Tác giả quên việc nhà nghĩ đến mọi người, ước mong mọi người vui sướng
Đáng trọng ở chỗ ước mơ ấy mang tinh thần vị tha đến mức xả thân vì người khác.
- Tuy mang màu sắc ảo tưởng nhưng rất đẹp và bắt nguồn từ
cơ sở: Vì nhà bị phá nên mong có muôn ngàn gian.
- Tinh thần xả thân cao quý
Cụm từ: Riêng lều ta nát
còn quay lại chủ đề tạo tính chặt chẽ.
-Tự do thảo luận.
2)Khổ cuối :
- Biểu cảm trực tiếp
Ước mơ cao cả chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo của nhà thơ
B/ Nghệ thuật:
- Viết theo bút pháp hiện thực, tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, từ đĩ khắc họa bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ
- Sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và
Trang 4* Chốt: Ông có tấm lòng của 1 vị thánh Những
ước mơ đầy lòng nhân ái của ông đến nay nó trở
thành 1 phần hiện thực Vì thế, ông còn là 1 nhà
tiên tri.
-Cho HS đọc to ghi nhớ
-Nghe
-Đọc to ghi nhớ và tự ghi
-Nghe và tự ghi nhớ
biểu cảm
C/Ý nghĩa VB : Ghi
nhớ SGK/Tr 134.
- Kết hợp nhiều phương
thức biểu đạt, Đỗ Phủ
đã thể hiện một cách sinh động nỗi khổ của bản thân vì căn nhà tranh bị giĩ thu phá Điều đáng quý hơn là vượt lên trên bất hạnh
cá nhân, nhà thơ đã bộc
lộ khác vọng cao cả: ước sao cĩ được ngơi nhà vững chắc ngàn vạn gian để che trở cho tất
cả mọi người nghèo trong thiên hạ
- Lịng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hồn cảnh nghèo khổ cùng cực
-Gv hướng dẫn học sinh luyện tập HS thực hiện theo yêu cầu
Qua bài thơ em thấy được đức tính nào trong con
người của tác giả Đổ Phủ ?
-Học bài.
- Trình bày cảm nghĩ về tấm lịng của nhà thơ đối
với những người nghèo khổ
-Ôn tập lại các nội dung kiến thức phần Văn bản
tiết sau kiểm tra 1 tiết.
-Trả lời
-Nghe và tự ghi nhớ
HĐ5: Củng cố – dặn dò
a/ Củng cố
b/Hướng dẫn tự học
Trang 5Tuần : 11 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 42.
KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
Củng cố các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 đến 10; Các vấn đề cơ bản về nội dung tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bản đã học
Nắm vững thể thơ, tác giả
B Chuẩn bị:
* Thầy: Chuẩn bị đề và đáp án.Hình thức tự luận và trắc nghiệm.
* Trò: Ôn tập và giấy làm bài.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự - Lớp trưởng báo cáo
Thu nộp tài liệu : -Nộp tài liệu.
HĐ 2: Phát đề và coi kiểm tra
*Phát đề cho học sinh.: -Nhận đề
-Nghiêm túc làm bài
*Theo dõi, nhắc nhở học sinh trật tự làm bài
HĐ 3: Thu bài :
*Thu bài
-HS nộp bài
HĐ 4 : Dặn dò
-Soạn bài :Từ dồng âm
+ Đọc nghiên cứu bài trước
+ Trả lời các câu hỏi trong bài vào vỡ soạn, thử giải các BT
-Nghe và tự ghi nhận
ĐỀ KIỂM TRA.
I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm)
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.3 điểm.
Câu 1:Điền từ đúng vào câu ca dao :
“Đường vô xứ Huế………
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”
a) Quanh quanh c) Loanh quanh
b) Quanh co d) Xanh xanh
Câu 2: Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” được viết
theo thể thơ :
a) Song thất lục bát
b) Thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 6:”Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”
a) Câu hát than thân
b) Câu hát về tình cảm gia đình
c) Câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
d) Câu hát châm biếm
Câu 7:Bài thơ : “Phò giá về kinh” của
Trần Quang Khải được viết theo thể :
Trang 6c) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
d) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 3 :Tác giả bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh” là :
a) Đỗ Phủ c) Lý Bạch
b) Hạ Tri Chương d) Hồ Chí Minh
Câu 4:Câu “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà
bấy nhiêu” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :
a) Hoán dụ c) Nhân hóa
b) Aån dụ d) So sánh
Câu 5: “Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày”
a) Câu hát than thân
b) Câu hát châm biếm
c) Câu hát về tình yêu quê hương đất nước
con người
d) Câu hát về tình cảm gia đình
a) Song thất lục bát
b) Thất ngôn bát cú Đường luật
c) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
d) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 8:Bài thơ :”Bánh trôi nước” được viết
theo thể thơ : a) Song thất lục bát
b) Thất ngôn bát cú Đường luật
c) Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
d) Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 9:Nhà thơ nào được gọi là : “Tam Nguyên Yên Đỗ”.
a) Nguyễn Khuyến c) Nguyễn Trãi b) Lí Bạch d) Đỗ Phủ
Câu 10: Trong đoạn thơ “Sau phút chia li”
của Đoàn Thị Điểm có sử dụng nhgệ thuật đặc sắc là:
a) Aån dụ c) So sánh
b) Điệp ngữ d) Chơi chữ
II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)
Câu 1: Chép phiên âm bài thơ: Hồi hương ngẫu thư của (Hạ Tri Chương)? Nội dung tư tưởng của
bài thơ là gì?(3điểm)
Câu 2 : Có bạn cho rằng: ngữ Ta với ta trong 2 bài thơ :Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà
hoàn toàn chẳng có gì khác nhau Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? (2điểm)
Câu 3 : Viết lại bài thơ “Bánh trơi nước” ( Hồ Xuân Hương) và nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ
ấy (2điểm)
ĐÁP ÁN
I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm)
II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)
Câu 1: Chép như SGK.
- Ghi nhớ SGK tr128
Câu 2 : Không Vì Ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang là chỉ có tác giả đối diện với chính mình Còn trong bài:Bạn đến chơi nhà là tác giả và bạn.
Câu 3 : Chép như SGK.
Ghi nhớ SGK tr94
Trang 7Tuần : 11 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 43.
TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục tiêu :
- Nắm được khái niệm từ đồng âm
- Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết.
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Khái niệm từ đồng âm
- Việc sử dụng từ đồng âm
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng âm trong VB ; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặc câu phân biệt từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
III/ Hướng dẫn thực hiện:
Kiểm diện, trật tự.
(?) Thế nào là từ trái nghĩa ?
(?)Tại sao trong thành ngữ, thơ,… người ta
thường hay sử dụng từ trái nghĩa ?
-GV nhận xét cho điểm
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau Songcó 1 loại từ…. >Ghi
tựa
- Lớp trưởng báo cáo
-Học sinh trả bài
-Nghe, ghi tựa
HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
* Treo bảng phụ
(?) Ở câu 1, thử tìm các từ thay thế được
cho từ lồng ? từ: lồng có nghĩa là gì ?
(?) Ở câu 2, tìm các từ thay thế cho từ
lồng ? Vậy từ: lồng ở đây có nghĩa là gì ?
(?) Hai từ :lồng trong 2 câu là từ đồng
âm Vậy thế nào là từ đồng âm?
-Cho HS đọc to ghi nhớ
(?) Ngoài từ: lồng em còn biết từ nào
nữa không ?
-Đưa ra VD từ: chạy, chân:
+ chạy 100m, chạy ăn, đồng hồ chạy.
+ Cái chân, chân bàn, chân núi, chân
tường …
(?) Từ chạy, chân trong 2 VD trên có
-Đọc ví dụ
: nhảy, vọt, phi… Nhảy dựng lên
- Chuồng, rọ…
Đồ vật bằng tre, gỗ, sắt…
dùng để nhốt chim,gà, vịt…
Những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
+ Đường (đường ăn, đường đi)
+ Bạc ( kim loại, bạc nghĩa) + Sáng, rắn, than, phản…
-Nghe, quan sát
HĐ 2 Hình thành khái niệm (15’):
*Tìm hiểu chung: 1/Thế nào là từ đồng âm:
Trang 8phải từ đồng âm không?
(?) Từ nhiều nghĩa khác từ đồng âm chỗ
nào ?
(?) Giả dụ cô tách bạch 2 từ lồng này ra
thành 2 tiếng 1 thì các em có thể hiểu
được nghĩa của nó không?
(?) Vậy, theo em, muốn hiểu nghĩa của
từ đồng âm, em phải làm ntn ?
(?) Trong câu: “Đem cá về kho”.có mấy
nghĩa?
(?) Hãy thêm vào câu 1 vài từ để tránh
sự hiểu lầm?
(?) Cơ sở để hiểu đúng nghĩa từ đồng
âm?
-Cho HS đọc to ghi nhơ.ù
-Cá nhân: Không Đó là từ
nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa: Giữa các
từ có mối liên kết ngữ nghĩa nhất định:
+ Chạy Nét nghĩa chung:
Sự chuyển dời
+ chân Nét nghĩa chung:
Bộ phận dưới cùng
- Từ đồng âm: nghĩa hoàn
toàn không liên hệ
-Cá nhân:
Không thể hiểu được
-Phải đặt nó vào 1 ngữ cảnh cụ thể
-2 nghĩa: Nấu, chỗ chứa
+ Đem cá về mà kho
+ Đem cá về để nhập kho
- Phải đặt từ đồng âm trong những ngữ cảnh cụ thể trong tình huống giao tiếp
-Đọc ghi nhớ và tự ghi
Ghi nhớ – SGK
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, khơng liên quan gì với nhau
2/Cách sử dụng từ đồng âm.
Trong giao tiếp phải chú
ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
HĐ 3:Luyện tập (20’) 3/Luyện tập :
Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu bài thơ :
bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
-Cho HS thảo luận câu hỏi SGK
-Nhận xét, đánh giá
-Đọc
-Thảo luận Đại diện trả lời
-Nhận xét, bổ sung 1) Tìm từ đồng âm: Thu ( mùa thu, thu tiền)
Cao (cao thấp, cao hổ cốt)
Ba ( số 3, ba má) Tranh (cỏ tranh, tranh vẽ)
Sang (sang đò, sang hèn)
Nam ( nam nhi, hướng nam)
Sức (sức mạnh, sức học)
Nhè (khóc nhè, nhè cơm)
Tuốt(tuốt gươm,tuốt đằng xa)
Môi (bờ môi, môi: thìa lớn)
Trang 9-Cho HS đọc BT và thảo luận.
-Nhận xét, đánh giá
-Nêu yêu cầu BT , gọi cá nhân lên bảng
thực hiện
-Đánh giá, cho điểm
-Cho HS đọc BT, trả lời
-Nhận xét, đánh giá
-Nêu vấn đề: Có 1 số câu đối hóm hỉnh
được tạo nên bằng các từ đồng âm:
Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu.
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.
Có 1 vế đối mà rất khó đối được:
Ba em bắt được ba con ba ba
Các em thấy có hay không
-Đọc, thảo luận, trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-Cá nhân lên bảng -Nhận xét , đánh giá, bổ sung
-Cá nhân tự do đưa ý kiến
Cổ : Cái cổ,cổ chai, cổ cẳng
- Mối quan hệ: cùng chỉ phần nối giữa đầu và mình người, động vật.
b Đồng âm : Cổ
Cổ xưa, cổ lỗ(không hợp thời)
3) Đặt câu:
+ Chúng ta ngồi vào bàn để
bàn vấn đề này.
+ Con sâu lẫn sâu vào bụi
rậm
+ Em cháu năm nay vừa tròn năm tuổi.
4) – Dùng từ đồng âm: vạc, đồng.
_ Đặt lại hoàn cảnh giao tiếp ban đầu: Mượn vạc để làm gì? Và sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi anh chàng nọ
rằng:Vạc của ông hàng
xóm là vạc bằng đồng cơ mà ? thì anh chàng nọ sẽ
phải chịu thua
-Học bài ghi, xem lại các BT
-Soạn bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả
trong văn biểu cảm.
+ Trả lời theo yêu cầu câu 1,2 trang 137,
138.
+ Làm miệng BT1 trang 138.
+ Tìm một bài ca dao ( hoặc thơ, tục ngữ,
câu đối…)rong đĩ cĩ sủ dụng từ đồng âm
để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng
âm đĩ mang lại cho VB
* Ôn tập Tiếng Việt tuần 12 Kiểm tra 1
tiết
-Cá nhân
-Nghe và tự ghi nhận HĐ 4 Củng cố – Dặn dò (4’)
Trang 10
Tuần : 11
Ngày dạy:
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ,MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
- Hiểu vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc hiểu và tạo lập VB biểu cảm
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong VB biểu cảm.
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
2/ Kĩ năng:
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một VB biểu cảm
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm.
III/ Hướng dẫn thực hiện:
- Kiểm diện, trật tự.
- Kiểm tra tập bài soạn của học
sinh.
-Trong các tiết học trước, các em
đãđược luyện tập cách làm văn biểu
cảm: Các dạng lập ý, luyện nói đối
với sự việc, con người nhưng để làm
tốt văn biểu cảm, chúng ta cần chú
ý điều gì? Đó chính là yếu tố tự sự,
miêu tả trong văn biểu cảm Vậy tự
sự, miêu tả trong văn biểu cảm ntn
? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết
học hôm nay.
- Lớp trưởng báo cáo
-Học sinh đem tập cho GV kiểm tra
-Nghe và ghi tựa bài
HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)