+Lực đẩy là FA = P1 - P2 +lấy lượng nước tràn ra treo vào lực kế để đo trọng lượng rồi so sánh: -trọng lượng của chất lỏng với FA -thể tích nước tràn ra với thể tích của HS: lực FA đẩy l[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/11/2007
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức: -Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác - si – mét và chỉ rỏ các đặc điểm của
lực này
-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác - si – mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức
2.Kĩ năng: -HS tham gia đề xuất TN, tìm ra lực đẩy Ác - si – mét
-HS tham gia đề xuất phương án TN và tiến hành TN kiểm tra công thức FA = d.V
-HS vận dụng được công thức FA = d.V để giải bài tập đơn giản tính 1 trong 3 đại lượng: FA , d, V
-Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
3.Thái độ : Rèn luyện tính độc lập, sáng tạo, cẩn thận,tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập .
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Thầy: a/Dụng cụ TN cho mỗi nhóm gòm:
+Một lực kế có GHĐ 3(N) và giá treo +Một cốc thủy tinh có dây treo ở trên và móc treo ở dưới
b/Bảng kết quả TN: (bảng phụ)
1 2 3 4 5 6 c/Phiếu học tập: (mỗi nhóm 1 phiếu)
PHIẾU HỌC TẬP
(Thực hiện bài làm trong 7 phút)
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ ………(1)……….với lực có độ lớn bằng………(2)……… của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.Lực này gọi là lực đẩy Ác - si – mét
Câu 2: Móc một quả nặngvào lực kế, số chỉ của lực kế là 20N.Nhúng chìm quả nặng vào trong nước, số chỉ
lực kế như thế nào?
Câu 3: Hai quả cầu A và B có thể tích như nhau A làm bằng nhôm, B làm bằng đồng Nhúng chìm A và B
vào cùng một chất lỏng, so sánh độ lớn của lực đẩy Ác - si – mét FA và FB tác dụng lên 2 quả cầu
a/FA > FB b/ FA < FB c/ FA = FB d/Tuỳ thuộc vào loại chất lỏng
Câu 4 : chọn câu trả lời đúng.
Một vật có thể tích 1 cm3, trọng lượng riêng 100N/m3 nhúng chìm vào trong nước có trọng lượng riêng 10.000N/m3 thì chịu lực đẩy Ác - si – mét có độ lớn là:
Câu 5: Một vật đặc được treo vào một lực kế Khi ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,1N, khi nhúng chìm vật
vào trong nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,2N Tính trọng lượng riêng của vật? Cho dnước = 10.000N/m3
========================
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1: (2 điểm) Điền đúng mỗi từ được 1 điểm: 1/Dưới lên 2/Trọng lượng.
Câu 2: (2 điểm)- b
Câu 3: (2 điểm)- c
Câu 4: (2 điểm)- d
Câu 5: (2 điểm) Giá trị giảm của lực kế là độ lớn của lực đẩy Aùc si mét.
F = d.V = 0,2N
Vì vật chìm nên V = Vvật Trọng lượng riêng của vật là:
2/ Học sinh: +ôn cách biểu diễn lực, sự cân bằng lực, đặc điểm của áp suất chất lỏng
+Xem trước những yêu cầu của TN hình 10.2, 10.3 (SGK)
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: Trật tự + sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ : nêu đặc điểm và viết công thức tính áp suất của chất lỏng?
Trả lời: a/Đặc điểm: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
b/Công thức tính áp suất chất lỏng: Trong đó:
p- Áp suất tại vị trí đang xét
d- trong lượng riêng của chất lỏng
h- Chiều cao chất lỏng tính từ mặt thoáng đến điểm đang xét
3 Bài mới:
5 ph
10
ph
8 ph
Hoạt động1: Tạo tình huống học tập
Nêu vấn đề: tại sao khi nâng một vật
ở dưới nước ta lại thấy nhẹ hơn khi
nâng vật đó trong không khí?
Vào bài: để giải thích được vấn đề
này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay “Lực đẩy Ac si mét”
Hoạt động2: Tìm hiểu lực t/dụng
của chất lỏng lên vật nhúng trong
nó.
1/Đặt vấn đề:
Hỏi: treo một quả nặng vào dưới một
lực kế, lực kế chỉ P1.Đó là độ lớn của
lực nào và có hướng như thế nào?
GV: lấy tay đẩy quả nặng lên, lực kế
chỉ giá trị P2 < P1 Vậy trọng lực tác
dụng vào vật giảm, nguyên nhân?
Hỏi: lực của tay Thầy tác dụng vào
vật có phương, chiều và độ lớn?
GV: làm lại TN tương tự nhưng nhúng
vật vào trong chất lỏng
HS: nghe câu hỏi tình huống.
HS-yếu: trọng lực P, có hướng từ
trên xuống
HS-yếu: do tay Thầy đã đẩy vật
lên
HS: +phương: thẳng đứng.
+Chiều: từ dưới lên +Độ lớn: F = P1 - P2
I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng
3
00002 ,
d
F
3
/ 000
V
P
pd h
Trang 320
ph
Hỏi: số chỉ của lực kế cũng giảm, kết
quả này chứng tỏ điều gì?
Hỏi: cái gì đã t.dụng lực đẩy vật lên?
Hỏi: qua TN,em rút ra được k.luận gì?
2/Kết luận:
GV: +yêu cầu HS hoàn chỉnh các kết
luận trong SGK
+Thông báo tên lực đẩy của chất
lỏng: lực đẩy Ác si mét và cho HS ghi
bài
Hỏi: dựa trên kiến thức vừa học, em
hãy giải thích vấn đề đã nêu ra ở đầu
bài: vì sao khi kéo gàu nước khi còn ở
trong nước nhẹ hơn khi lên khỏi mặt
nước?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của
lực đẩy Ác si mét
1/Nêu vấn đề: ?
Hỏi: các em hãy dự đoán xem lực đẩy
của chất lỏng phụ thuộc vào cái gì?
GV: khẳng định 2 trường hợp HS nêu
ra là: chất lỏng và vật đồng thời cho
HS giơ tay biểu quyết từng trường hợp
theo tỉ lệ %
Thông báo: để biết được dự đoán nào
đúng các em hãy đọc phần dự đoán
của Ác si mét, nếu dự đoán nào trùng
với dự đoán của ông thì dự đoán đó
đúng vì dự đoán của Ác si mét đã
được chứng minh rồi
Hỏi: hãy nêu dự đoán của Ác si mét?
GVkhẳng định: như vậy là phụ thuộc
vào chất lỏng
Hỏi thêm: Ác si mét đã căn cứ vào
đâu mà dự đoán như thế?
GV khẳng định: Đúng: bình thường ta
không nhận thấy rỏ sự phụ thuộc của
lực đẩy vào chất lỏng.Chính vì thế sự
phát minh của Ác si mét mới trở nên
HS-TB: có lực đẩy vào vật từ dưới
lên làm cho số chỉ lực kế giảm
HS-yếu: nước HS: thảo luận và cử đại diện nhóm
trả lời: Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên
HS-TB: do lực đẩy Ác si mét nên
trọng lực tác dụng vào vật giảm do đó ta kéo nhẹ hơn
HS: một số em nêu ý kiến :
+Phụ thuộc vào vật nhúng trong nước
+Phụ thuộc vào chính chất lỏng
+Không thảo luận
HS: đọc SGK
HS-yếu: lực đẩy của nước bằng
trọng lượng của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
HS-khá: lực đẩy của nước càng lớn
khi cơ thể càng chìm trong nước do đó phần nước bị cơ thể chiếm chổ càng lớn
từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác si mét
II/ Độ lớn của lực đẩy Ác si mét:
Trong đó:
+V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
+d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) +FA : lực đẩy Ác si mét (N)
F = d.V
Trang 47 ph
5 ph
nổi tiếng trong lịch sử? Chúng ta hãy
làm TN để kiểm tra xem dự đoán của
Ác si mét có đúng không
3/Thí nghiệm kiểm tra:
GV: nêu vắn tắt cách làm TN: +treo
vật vào lực kế, trọng lực tác dụng vào
vật là P1
+Nhúng vật vào trong bình tràn đựng
nước, trọng lực tác dụng vào vật là P2
+Lực đẩy là FA = P1 - P2
+lấy lượng nước tràn ra treo vào lực
kế để đo trọng lượng rồi so sánh:
-trọng lượng của chất lỏng với FA
-thể tích nước tràn ra với thể tích của
vật chiếm chỗ
GV: yêu cầu HS làm TN và rút ra kết
luận
GV kết luận: lực đẩy Ác si mét là
đúng
GV: gọi V là thể tích của vật (thể tích
của chất lỏng bị vật chiếm chỗ), d là
trọng lượng riêng của chất lỏng Hãy
tính trọng lượng của khối chất lỏng bị
vật chiếm chỗ
Hoạt động 4: Vận dụng; Củng cố
GV: yêu cầu HS thảo luận trả lời các
câu hỏi C4, C5, C6
GV: -phát phiếu học tập cho HS theo
nhóm
-Đưa đáp án, yêu cầu HS trao đổi bài
cho nhau để chấm
- yêu cầu HS đọc phần “ghi nhớ”
Hỏi: +Khi nào xuất hiện lực đẩy Ác si
mét?
+Nêu những yếu tố của lực đẩy Ác si
mét (điểm đặt, phương, chiều, cường
độ)?
HS: lực FA đẩy lên đúng bằng trọng lượng của lượng chất lỏng hứng được Pcl : FA = Pcl và thể tích nước bị chiếm chỗ bằng thể tích vật chiếm chỗ
HS: thảo luận nhóm, thành lập
công thức: FA = Pcl = d.V
HS: -thảo luận, trả lời các câu hỏi
C4, C5, C6
-nhận phiếu học tập và hoàn thành các nội dung theo yêu cầu
-Tự đánh giá kết quả học tập của mình thông qua việc chấm bài của bạn
-đọc phần “ghi nhớ”
HS: -khi có vật nhúng vào chất
lỏng
-Các yếu tố của FA: +Điểm đặt: tại vật
+Phương: thẳng đứng
+Chiều: dưới lên
+Cường độ: F = d.V
III/Vận dụng :
C4 : gầu nước ngập dưới nước thì: P = P1 -
FA nên lực kéo giảm đi
so với khi gầu ở ngoài không khí
C5 : FA = d.VA
FB = d.VB
VA = VB FA = FB
C6: Fđ1 = d d V
Fđ2 = dn.V
dn> d d Fđ2 Fđ1 thỏi nhúng trong nước có lực đẩy lớn hơn
4/ Dặn dò: làm bài tập và chuẩn bị trước Báo cáo thực hành (theo mẫu như SGK)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM: