1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Buổi 02 - Tuần 28 Lớp 3

9 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 167,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh giải bằng hai cách - Củng cố dạng toán giải bằng hai phép tính HĐ2: Chấm chữa bài - nhận xét bài làm của HS.. Hoạt động của trò.[r]

Trang 1

HĐ1 HD HS luyện tập

- GV giao hệ thống bài tập

- Theo dõi hướng dẫn bổ xung

Bài 1: Tính diện tích hình vuông

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên chữa bài

- GV và HS nhận xét

- Củng cố cách tính DT hình vuông

Bài 2:

- GV gợi ý HS cách làm gồm 2 bước :

+ Tính diện tích viên gạch

+ Tính diện tích 8 viên gạch

- Chú ý ghi đúng lời giải

Bài 3:

- GV vẽ hình lên bảng

- Cho HS làm miệng

- GV nhận xét chốt :

- Diện tích hình chữ nhật CDEG lớn

hơn - DT hình MNPQ

- Củng cố cách tính chu vi, diện tích

hình chữ nhật , hình vuông

HĐ2: Chấm chữa bài

- GV chấm chữa bài – nhận xét bài làm

của HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Củng cố cách tính DT, chu vi hình

vuông , hình chữ nhật

- Về làm BT4 VBT - SGK

- HS làm vào VBT

- HS tự làm bài vào VBT- chữa bài Đáp số: a) 64 cm2; b) 36 cm2

- HS đọc đề bài làm bài - chữa BT

Bài giải

Diện tích viên gạch men là:

10 x10 = 100( cm2) Diện tích 8 viên gạch là :

100 x 8 = 800(cm2)

Đáp số : 800 cm2

- 1 HS nêu cách làm

- HS tự vào VBT – So sánh KQ

TUẦN 28 THỨ 3 NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 2010

TIẾT 1: CHÍNH TẢ

Buổi học thể dục

I) MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Nen- li bắt đầu leo đến cố lên! Cố lên! trong bài Buổi học thể dục

- Viết đúng các từ : Nen –li , các từ tuột tay ướt đẫm

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 2

- Đọc ch HS viết :bóng rổ , nhảy cao , đấu

võ,

- Nhận xét KTBC

B) Bài mới

1) Giới thiệu bài: Buổi học thể dục

2) HD HS viết chính tả

a) Giới thiêu chuẩn bị bài viết

+ Đọc mẫu đoạn văn

Nen – li leo lên vất vả như thế nào ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

Vì sao ?

- Cho HS viết bảng con

b) GV đọc bài cho HS viết chính tả

- Đọc cho HS sóat lỗi

c) Thu bài chấm điểm , nhận xét

3) HD HS làm bài tập

Bài tập : Điền vào chỗ trống s hay x

Từ .ớm, mẹ đã đánh thức hai chị em

Tí.Hôm nay Tí .ẽ cùng các bạn trong

óm tập chạy buổi .áng .au một năm

học vất vã , bây giờ là những ngày hè thật

ảng khoái

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Treo bảng phụ - HD HS làm bài

- Y/CHS làm bài vào vở

C) Củng cố dặn dò

- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?

- Về nhà luyên viết bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con

- Nghe

- 1 HS đọc lại

- Học sinh nêu

- Học sinh tìm

- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con : Nen –lin , tuột tay , ướt đẫm ,

- HS nghe viết bài vào vở

- Sóat lỗi

- 7 học sinh nộp bài

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm

- Theo dõi

- 1 HS lên bảng ,lớp làm VBT

* Lời giải

sớm, sẽ, sáng, sau , xóm, sảng

- Lắng nghe

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO DẤU PHẨY

I Mục đích, yêu cầu :

1 Kể đúng tên một số môn thể thao

2 Ôn luyện về dấu phẩy (ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đíchvới bộ phận đứng sau nó trong câu GV hiểu, không nói với HS)

II Đồ dùng dạy, học:

- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

- Một số tranh ảnh về các môn thể thao được nói đến ở bài tập 1

III Hoạt động dạy và học chủ yếu :

Trang 3

A Kiểm tra bài cũ :

- Y/C 2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu “

Để làm gì ?” Cả lớp nhận xét

B Dạy bài mới :

1) Giới thiệu bài :

GV nêu MĐYC- ghi tên bài lên bảng

2) HD HS làm các bài tập :

* Bài tập 1 :

- Y/C HS suy nghĩ và tự làm bài ra nháp

- Tổ chức cho các đội chơi tìm từ tiếp

sức

- GV lấy bài của hóm thắng cuộc làm

chuẩn, viết bổ sung từ để hoàn chỉnh

bảng kết quả Gợi ý :

- 2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu “ Để làm

gì ?” Cả lớp nhận xét

- Nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS suy nghĩ và tự làm bài ra nháp

- Tham gia trò chơi

- Nhận xét

Các môn thể thao bắt đầu bằng tiếng :

bóng đá, bóng chuyền,

bóng rổ, bóng bầu dục,

bóng hơi, bóng ném,

bóng bàn, bóng nước,

chạy việt dã, chạy vượt rào, chạy ngắn, chạy vũ trang, chạy tiếp sức, …

đua xe đạp, đua

mô tô, đua xe lăn, đua thuyền, đua ngựa, đua voi, …

nhảy cao, nhảy xa, nhảy cầu, nhảy sào, nhảy ngựa, nhảy dù,

* Bài tập 2 :

- Nêu yêu cầu của bài ( Bảng phụ ) Y/C HS

đọc thầm bài tập trong SGK

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Y/CHS làm bài vào VBT 1 HS lên bảng

làm bài

- HD HS nhận xét bài của bạn trên bảng

GV chốt đáp án đúng :

a) Nhờ thời tiết thuận lợi, vụ mùa năm nay

bà con nông dân thu hoạch thắng lợi

b) Muốn đạt kết quả cao trong học kì này,

em phải cố gắng học tập chăm chỉ

c) Để viết được chữ đẹp , em cần thường

xuyên luyện viết

- Y/C 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho

nhau để kiểm tra bài lẫn nhau

C Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS đọc thầm yêu cầu của bài tập trong SGK

- HS làm bài vào vở bài tập 1 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Nghe

Trang 4

ÔN PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố về số cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ)

- Củng cố về giải bài toán tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập:

- GV tổ chức HS làm bài tập – Chữa bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính

12345 + 54321 47060 + 25090

30519 + 2625 37241 + 9036

21075 + 13582 55119 + 7229

- Gọi HS đọc đề

- Y/C HS tự làm lần lượt vào bảng con, 2

HS làm bảng phụ

- Củng cố về cách cộng cột dọc 2 số có 5

chữ số ( có nhớ)

Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6

cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng Tính

chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó ?

- HS đọc đề toán và tự giải

- Củng cố cách tính chu vi , diện tích hình

chữ nhật

Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được

3500 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn

buổi sáng 95 lít Hỏi cả ngày bán được bao

nhiêu lít xăng

* HĐ2: chấm chữa bài :

- GV thu vở chấm, nhận xét bài của HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Hôm nay học toán bài gì?

- Về nhà xem lại các bài tập SGK

- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS thực hiện bảng con, 2 HS làm trên bảng

- HS nêu cách thực hiện phép tính

- HS nêu cách giải và tự giải

Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật là:

6 x 4 = 24 (cm) Chu vi hình chữ nhật là : (24 + 6) x 2 = 60 (cm) Diện tích Hình chữ nhật là:

24 x 6 = 144 (cm2)

Đáp số: 60 cm và 144 cm2

- HS đọc đề bài tự làm bài

- 1 HS chữa bài

TIẾT 4: TOÁN

ÔN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100000

I - MỤC TIÊU : Giúp HS:.

- Củng cố về trừ các số có đến năm chữ số, tìm thành phần chưa biết

- Rèn KN giải bài toán bằng 2 phhép tính

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 5

HĐ1 Thực hành luyện tập.

- GV tổ chức cho HS làm bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

46 872 – 13 569 86 003- 7832

20 357 – 11 621 58123- 25790

53 702 – 31 621 78 451 – 64 539

- Y/ C HS làm vào bảng con , gọi 2 HS

lên bảng làm

-Nhận xét bài làm

- Củng cố cách đặt tính

Bài 2 : Tìm X

x – 46 534 = 57 642 80053-x = 25672

38 945 – x = 16 768

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết

Bài 3: Toán giải

Một quảng đường dài 2595 m , trong đó

đã trải nhựa 1/5 số mét đường Hỏi còn lại

bao nhiêu mét đường chưa trải nhựa

Gọi 1HS đọc đề bài

-Y/C HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở, 1

HS làm bảng lớp

- Củng cố dạng toán giải bằng hai phép

tính

HĐ2: Chấm chữa bài - nhận xét bài làm

của HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Muốn trừ 2 số có năm chữ số em làm thế

nào?

- Về nhà làm BT

-1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm -HS làm bài vào vở- 2 HS chữa bài , nêu cách đằt tính và tính

- Lớp nhận xét bài làm

- HS tự làm bài – 3 HS chữa bài tập

- Nêu cách tìm thừa số chưa biết

- Đọc đề

- HS làm vào VBT – 1 HS chữa bài - Đổi

vở kiểm tra

Bài giải

Số mét đường đã trsải nhựa là:

25 95 : 5 = 519 (m) Còn lại số mét đường chưa trải nhựa là :

2595 – 519 = 2076 (m )

Đáp số : 2076

Thứ 6 ngày 9 tháng 4 năm 2010

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH

I/ Mục đích yêu cầu :

-Chú ý các từ phiên âm tiếng nước ngoài Ô-lim-pich, Ô-lim-pi-a, nguyệt quế, hữu nghị

- Hiểu được các từ mới : tấu nhạc, xung đột, náo nhiệt

- Hiểu nội dung bài : Đại hội Thể thao Ô-lim-pích được tổ chức trên toàn thế giới, là tục

lệ đã có từ gần 3000 năm trước ở nước Hi Lạp cổ

II/ Đồ dùng dạy học.

- Anh 2 vận động viên

- Tờ báo thể thao – Hình ảnh một vài vận động viên nổi tiếng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

A) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Một mái

nhà chung và trả lời câu hỏi

-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B) Bài mới.

1) Giới thiệu bài: -ghi bảng.

2) Luyện đọc.

a) GV đọc toàn bài:

Giọng đọc thông báo rành mạch, hào hứng

b) HD HS luyện đọc - giải nghĩa từ.

+ Đọc từng câu.

- GV viết bảng từ: Ô-lim-pích, Ô-lim-pi-a

+ Đọc từng đoạn trước lớp.(theo từng

mẫu tin )

+ Đọc từng đoạn trong nhóm.

+ 2 HS đọc toàn bài

3) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài

+ Đại hội Thể thao Ô-lim-pích có từ bao

giờ ?

+ Tục lệ của đại hội có gì hay?

- Theo em vì sao người ta khôi phục đại

hội thể thao Ô-lim-pích?

-Tấm gương của Am-xtơ – rông nói lên

điều gì ?

- GV giới thiệu ảnh vận động viên Trần

Hiếu Ngân - người Việt Nam đầu tiên đạt

huy chương bạc

4) Luyện đọc lại.

- GV đọc lại 3 đoạn

- HD HS đọc đúng

- Gọi HS thi đọc bài

+ Nhận xét

C Củng cố dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Về đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Nghe

- HS tiếp nối nhau đọc câu

- Vài HS đọc –Lớp đọc ĐT

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS luyện đọc trong nhóm

- Tục lệ tổ chức đại hội này có từ 3000 năm trưốc ở Hi Lạp cổ

- Am–xtơ–rông lại đoạt giải …

- Đại hội tổ chức 4 năm một lần…

- Vì tục lệ này khyến khích mọi người luyện tập thể thao, tăng cường sức khoẻ…

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- 3 học sinh thi đọc lại

- Cả lớp nhận xét

TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN - Tuần 29

I/ Mục đích, yêu cầu:

Trang 7

- HS viết được 1 đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể lại một trận thi đấu thể thao mà em

đã có dịp xem

II/ Đồ dùng dạy – học:

-Bảng lớp viết 6 câu hỏi gợi ý cho bài tập 1, tiết TLV tuần 28

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS kể lại trận thi đấu thể thao

mà các em có dịp xem ( BT1, tiết TLV, tuần

28)

B/ Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Hướng dẫn HS viết bài:

- GV ghi 6 câu hỏi gợi ý của BT1, tiết TLV

tuần 28 lên bảng

- GV nhắc HS:

+ Trước khi viết, cần xem lại kĩ những câu

hỏi gợi ý BT1 Đó là những nội dung cơ bản

cần kể tuy người viết vẫn có thể kể linh

hoạt, không phụ thuộc vào các gợi ý

+ Viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu,

giúp người nghe hình dung được trận đấu

+ Nên viết vào giấy nháp những ý chính

trước khi viết vào vở

- GV cho HS viết bài

- GV cho HS đọc bài viết

3 GV chấm chữa:

- Chấm nhanh một số bài, cho điểm, nêu

nhận xét chung

C/ Củng cố, dặn dò:

-GV yêu cầu những HS viết bài chưa tốt về

nhà viết lại bài

- 1 HS nêu yêu cầu của các câu hỏi

-HS viết bài

-7 HS nối tiếp nhau đọc bài viết => Cả lớp nhận xét

TIẾT 3: TOÁN

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn

- Củng cố về trừ các số có đến năm chữ số, về giải bài toán bằng phép trừ, về số ngày trong các tháng

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 8

HĐ1 Thực hành luyện tập.

- GV tổ chức cho HS làm bài tập

Bài 1: Tính nhẩm

- HD HS thực hành tính nhẩm các số

tròn chục nghìn GV nêu bài mẫu

80000-5000 = ?

9chục nghìn -5chục nghìn =4 chục nghỉn

vậy 90000-5000 = 40 000

-Y/C HS tính nhẩm các bài còn lại , gọi

vài HS nêu miệng Nhận xét

Bài 2:Đặt tính rồi tính

62947 – 25819 41512 – 12466

84630 – 36402 35791 – 9966

70254 – 63217 14600 – 578

- Y/ C HS làm vào bảng con , gọi 2 HS

lên bảng làm

-Nhận xét bài làm

- Củng cố cách đặt tính

Bài 3: Toán giải

Bác Ngân thu được 32650 kg cà phê

Bác đã bán lần đầu được 20000kg , lần

sau bán 12600kg Hỏi bác còn lại bao

nhiêu ki- lô – gam cà phê ?

- Y/C HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở,

1 HS làm bảng lớp

- Yêu cầu học sinh giải bằng hai cách

- Củng cố dạng toán giải bằng hai phép

tính

HĐ2: Chấm chữa bài - nhận xét bài làm

của HS

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

- Muốn trừ 2 số có năm chữ số em làm thế

nào?

- Về nhà làm BT SGK

Quan sát –nghe

90000 – 70000 =…… 70000 – 60000 =

60000 – 20000 =… 100000 – 90000 =

50000 – 30000 =… 100000 – 30000 = -Tính nhẩm- Nêu KQ

-1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm -HS làm bài vào vở- 2 HS chữa bài , nêu cách đằt tính và tính

- Lớp nhận xét bài làm

- Đọc đề

- HS làm vào VBT – 1 HS chữa bài - Đổi

vở kiểm tra

Bài giải

Cả hai lần bán số cà phê là :

20000 + 126000 = 32600(kg) Còn lại số kg cà phê là:

32650 - 32600 = 50 ( kg )

Đáp số : 50 kg

TIẾT 4: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Củng cố về cộng, về trừ ( Nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100 000

- Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính và bài toán rút về đơn vị

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HĐ1 Tổ chức HS HS làm bài tập:

Trang 9

Bài 1: Tính nhẩm

50000 + 20000 + 30000 =

100000 - 50000 + 40000 =

80000 - 30000 - 20000 =

80000 - (30000 + 20000) =

- Gọi vài em tính nhẩm

- Nhận xét kết quả

- Củng cố cách tính nhẩm

Bài 2: Tìm x

19999 + x = 20005 x – 23785 = 3489

45023 - x = 25690 x + 56942 = 90623

- Y/C HS làm vào VBT , gọi 2 HS lên bảng

làm bài

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết

Của phép cộng và trừ

Bài 3 : Toán giải

Mẹ mua một cái áo hết 25 000đồng và một

cái quần hết 47 500 đồng Mẹ đưa cho cô

bán hàng 80 000 đồng Hỏi cô phải trả lại

cho mẹ bao nhiêu tiền

-Gọi 1HS đọc đề bài

- Y/C HS suy nghĩ và làm VBT, 1 HS lên

bảng làm bài

HĐ2: Chấm chữa bài Thu 1/4vơ chấm

* HOÀN THIỆN BÀI HỌC

-Các em ghi nhớ về cách cộng trừ các số

trong phạm vi 10000,

-Về nhà ôn lai bài

-Thực hiện tính nhẩm vào VBT

- Vài HS nêu KQ

-Thực hiện vo vở bi tập

- 2 HS làm trên bảng

- Vài HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết

-1HS đọc đề bài ,lớp đọc thầm -HS làm bài- Tự làm VBT

1 HS chữa bài – Lớp nhận xét

Bài giải

Mẹ mua áo và quần hết so tiền

là :

25000 + 47 500 = 72 500(đồng )

Cô bán hàn trả mẹ số tiền là : 80 000 –

72 500 = 7500( đồng )

Đáp số : 7500đồng

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w