1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tiết 74 - Rút gọn phân số

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 72,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10ph -Cho HS nhaän xeùt baøi laøm treân bảng và GV chốt lại vấn đề : +Có thể coi biểu thức trên là1 phân số do đó có thể rút gọn theo quy taéc phaân soá.. Vậy phải phân tích tử và mẫu th[r]

Trang 1

Ngày soạn:

I.MỤC TIÊU

 Kiến thức: Củng cố về cách rút gọn phân số,phân số tối giản

Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho

trước

 Thái độ: áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế

II.CHUẨN BỊ:

 GV :Bảng phụ

HS :Bảng phụ ,ôn tập kiến thức từ đầu chương III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ Ổn định tình hình lớp : (1ph)

2/ Kiểm tra bài cũ : 8ph

? Rút gọn các phân số sau thành phân số tối giản: a) 22 b) c) ; d)

55

20 140

270 450

156

-Cho hs nhận xét về bài giải của bạn Gv chốt lại vấn đề:

a) ƯCLN(22;55) = 11 ; b) c) d)

5

2 11 : 55 11 : 22 55

9

5 3

6 1

3/ Bài mới :

10ph

10ph

Hoạt Động 1: LUYỆN TẬP

-Gọi HS lên bảng làm

-Cho HS nhận xét bài làm trên

bảng và GV chốt lại vấn đề :

+Có thể coi biểu thức trên là1

phân số do đó có thể rút gọn

theo quy tắc phân số

Vậy phải phân tích tử và mẫu

thành tích có chứa các thừa số

chung rồi mới rút gọn bằng

cách khử các thừa số chung đó

-Có 1 HS đã rút gọn phân số

như sau:

20 10 10 10 2

-Ở đây phân tích thành tổng

rút gọn như trên là sai

? Theo em cách làm đúng ntn?

? : Để tìm được các phân số

bằng nhau ta làm như thế nào?

? Ngoài cách này ta còn cách

nào khác?

-2 HS lên bảng làm bài tập -Cả lớp theo dõi và so sánh cách làm của bạn và cách làm của mình

-Cả lớp nhận xét cách làm của 2 bạn

-Cả lớp suy nghĩ có thể trả lời theo các hình thức sau:

+Cả lớp suy nghĩ rồi từng

HS trả lời +Cho lớp thảo luận theo nhóm rồi cử đại diện trả lời

-Cách làm đúng :15 5.3 3

20  5.4  4

-Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh

-Ta còn có thể dựa vào định

Bài 17 SGK: Rút gọn a) 3.8 5.3 5

8.24  8.3.8  64

b) 2.14 7.2.2 1

7.8  7.2.2.2  2

c) 8.5 8.2 8.(5 2) 3

d)

11.(4 1)

3

Bài 20 SGK:Tìm các cặp phân số bằng nhau

9 3 3

33 11 11

15 5

9  3

95 95 19

Trang 2

5ph

Nhưng cách này không thuận

lợi bằng cách rút gọn phân số

-GV hướng dẫn hs chia thành 2

tập hợp các phân số cùng dấu

rồi so sánh

 3

5

; 9

15

A

95

60

; 9

12

; 11

3

; 33

9

B

- GV yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm

GV kiểm tra thêm vài nhóm

khác

2 ;3

3 60 4 60

;

5 60 6 60

GV yêu cầu HS tính nhẩm ra

kết quả và giải thích cách làm

- Có thể dùng định nghĩa

hai phân số bằng nhau

- Hoặc áp dụng tính chất cơ

bản của phân số

Hoạt động 2: Củng cố

-Qua bài tập 22 ta có thể làm

theo cách sau:

Gọi x là số phải tìm (số trong ô

vuông ) rồi tìm x trong mỗi

đẵng thức đã cho

-Cách làm này thường gặp khi

nghĩa hai phân số bằng nhau

- HS lên bảng rút gọn:

-HS có thể rút gọn rồi so sánh trong từng tập hợp

- HS hoạt động theo nhóm, tự trao đổi để tìm cách giải quyết

Một nhóm trình bày và giải

Học sinh làm việc cá nhân cho biết kết quả:

;

3 60 4 60

;

5 60 6 60

Bài 21 SGK: Trong các phân số sau,tìm các phân số không bằng phân số nào còn lại

7 1 12 2

;

42 6 18 3

;

8 8 6 54 6

10 2 14; 7

15 3 20 10

Vậy 7 3 9

42 18 54

   

và 12 10

18 15

Do đó số cần tìm là

14 20

Bài 22 SGK: Điền số thích hợp vào ô vuông

2 ;3

3 60 4 60

;

5 60 6 60

ví dụ : Cách 1 :

40

x x

Trang 3

tính nhẩm thấy khó khăn.

Tóm lại : Mỗi bài tập có thể có

nhiều cách giải Ta có thể chọn

cách giải nào nhanh nhất , hay nhất

, ít sai sót nhất

Cách 2 : 2 2.20 40

3  3.20  60

4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : (1ph)

-Làm tiếp các bài tập ,24,25,26 SGK.

-Ôn lại các tính chất cơ bản của phân số , cách rút gọn phân số.Lưu ý không được rút gọn dưới dạng tổng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w