Có bảo vệ đất nước thì mới bảo vệ được dân, mới thực hiện được mục đích cao cả là yên d©n.ChÝnh v× vËy, sau khi nªu nguyªn lÝ nhân nghĩa, NT đã khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập d[r]
Trang 1Ngày soạn: 02/ 2011
Ngày giảng: 03/ 2011
Bài 24 Tiết 99 văn bản: nước đại việt ta
( Trích Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể cáo
- Nhận ra, thấy %2C đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
3.Thái độ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Kĩ năng giao tiếp
2 Kĩ năng xác định giá trị
3 Kĩ năng lắng nghe tích cực
4 Kĩ năng hợp tác
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chân dung Nguyễn Trãi
2 Học sinh: đọc và trả lời câu hỏi sgk
IV Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Đọc sáng tạo, phân tích và bình giảng, nêu vấn đề ( động não, nêu câu hỏi); thảo luận nhóm( chia nhóm, giao nhiệm vụ)
V Các bước lên lớp
1 ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra đầu giờ ( 5’)
tâm thắng kẻ thù xâm 2C/
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Khởi động ( 1’)
Trang 2Nguyễn Trãi anh hùng dân tộc, một nhà văn, nhà thơ lớn, một danh nhân văn hóa thế giới Tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi là “ Bình Ngô đại cáo” %2C viết
thể hiện %2C điều gì bài học hôm nay giúp các em cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung
Hoạt động 1 đọc- hiểu văn bản
* Mục tiêu
- Đọc đúng văn bản
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời
của bài Bình Ngô đại cáo
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô
đại cáo ở một đoạn trích
mạch lạc và đúng ngữ điệu
- GV đọc mẫu, Hs đọc
- Gv nhận xét và uốn nắn
- GV treo chân dung Nguyễn Trãi
H Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Trãi?
GV nhắc lại một số điểm cơ bản cho học
sinh: ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với
vai trò rất lớn bên cạch Lê Lợi Cuối cùng
ông bị giết một cách oan khốc vào năm
1442, đến năm 1464 ông %2C vua Lê
Nam đầu tiên %2C UNESCO công nhận là
danh nhân văn hóa thế giới ( 80)
H Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?
Năm 1428 cuộc k/c chống quân Minh xâm
2C của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi
Bình Ngô đại cáo đã %2C Nguyễn Trãi
soạn thảo và công bố ngày 17 tháng chạp
năm đinh mùi ( đầu năm 1428)
GV 2# ý học sinh: Cáo là một thể văn
chính luận
-Báo cáo: là một kiểu văn bản hành chính
26’
I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc
2.Thảo luận chú thích
a Chú thích *
- Tác giả:
Nguyễn Trãi ( 1380- 1442)
- Tác phẩm + Hoàn cảnh sáng tác: năm
1428 sau chiến thắng chống quân Minh
+ Thể loại: Cáo Thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ thời trung đại, có chức năng công
bố kết quả một sự nghiệp của
Trang 3H Ví trí của bài cáo?
H Theo em văn bản có từ ngữ nào khó và
quan trọng? Vì sao?
H Đoạn trích có thể chia thành mấy phần
và nội dung chính từng phần?
P1: Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
P2: Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc
lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
P3: sáu câu còn lại: sức mạnh của nhân
nghĩa của độc lập dân tộc
- HS đọc 2 câu đầu
H Hãy giải thích từ “ Nhân nghĩa” qua câu
theo quan điểm của nho giáo là gì?
- HS trả lời theo sgk
H Em hiểu “ dân” ở đây có nghĩa là ai? “
- dân là dân Đại Việt; yên dân là làm cho
(28 hết theo NT phải làm gì?
- Phải trừ bạo
- bạo là những tên xâm 2C Minh
nào?
- Diệt trừ mọi thế lực tàn bạo- Giặc Minh
XL
nghĩa của NT có gì tiếp thu theo nho giáo,
chỗ nào là sáng tạo và phát triển của ông?
chống XL, nhân nghĩa không những trong
trong quan hệ DT-DT Đây là nội dung
nghĩa của NT so với nho giáo
nghĩa mà NT thể hiện là gì?
vua chúa hoặc thủ lĩnh
+ Vị trí: nằm ở phần đầu của bài cáo
b.Các chú thích khác
II Bố cục
3 phần
III Tìm hiểu văn bản
1 Nguyên lí nhân nghĩa
Nhân nghĩa là diệt trừ mọi thế thanh bình, hạnh phúc
Trang 4- HS đọc 8 câu tiếp
H Tác giả sử dụng biện pháp nghệ t huật gì
trong 8 câu này?
- Liệt kê, so sánh, câu văn biền ngẫu
thế kỉ XI em thấy tác giả quan niệm về TQ
- Chủ yếu 2 yếu tố lãnh thổ và chủ quyền
H.So sánh với NT, sau 4 thế kỉ, em thấy có
gì tiến bộ và phát triển hơn?
- văn hiến lâu đời
- Phong tục riêng
- Lãnh thổ riêng
- Lịch sử riêng
- Chủ quyền, chế độ riêng
GV: Khi chân lí nhân nghĩa gắn liền với
mới thực hiện %2C mục đích cao cả là yên
dân.Chính vì vậy, sau khi nêu nguyên lí
nhân nghĩa, NT đã khẳng định chân lí về sự
tồn tại độc lập dân tộc chủ quyền của
DTĐV trên cơ sở bình đẳng, ngang hàng
với dân tộc Hán, qua đây thể hiện quan
niệm của NT về TQ Trải qua 4 thế kỉ quan
niệm của NT về TQ phát triển phong phú và
sâu sắc hơn, cách nói của ông cụ thể rõ
ràng, so sánh chứng minh đầy đủ Đây là
chân lí hiển nhiên, lịch sử đã chứng tỏ “ vốn
đã lâu, đã chia, cũng khác…”
hiện ý thức dân tộc niềm tự hào dân tộc sâu
sắc qua từ “ đế” ở BNĐC, NT tiếp tục phát
triển niềm tự hào dân tộc sâu sắc mạnh mẽ
“ Trời không có hai mặt trời, đất không có
hai hoàng đế” Khẳng định ĐV có chủ
HS đọc những câu còn lại
H Cấu trúc hai câu :
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc
- Nền độc lập của dân tộc ta đã
%2C khẳng định với nền văn hiến lâu đời, phong tục riêng, lãnh thổ riêng, lịch sử riêng, chủ quyền, chế độ riêng
- Vị thế đáng tự hào của dân tộc ĐV so với dân tộc khác,
đặc biệt là so với các triều đại
3 Sức mạnh của nhân nghĩa của độc lập dân tộc.
Trang 5“ `2# Cung … vong
Cửa Hàm Tử…Ô Mã”
Có gì đặc biệt? Tác dụng?
- Câu văn biền ngẫu, mỗi câu có 2 vế sóng
đôi đối xứng tạo nên sự cân đối nhẹ nhàng
cho câu văn, dễ nghe, dễ nhớ, nổi bật chiến
công của ta và sự thất bại của địch
H Tác giả dẫn ra các sự kiện lịch sử nhằm
mục đích gì?
- CM cho sức mạnh nhân nghĩa, độc lập dân
tộc hay chính nghĩa, khẳng định sự thất bại
thất bại, Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô, Ô
hiện niềm tự hào dân tộc
Hoạt đông 2 Rút ra ghi nhớ
* Mục tiêu
Trình bày %2C giá trị đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của văn bản
H Nội dung nhân nghĩa và độc lập dân tộc
%2C trình bày trong hình thức văn chính
luận cổ có gì nổi bật?
( Chứng cớ, xúc cảm, giọng điệu, lời văn)
- Thể văn biều ngẫu
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời
văn trang trọng, tự hào
ta?
- HS trả lời, đọc ghi nhớ
- GV khái quát
H Nêu ý nghĩa của văn bản?
Hoạt động 3 Luyện tập
* Mục tiêu
So sánh hai bản tuyên ngôn thế kỉ XI và
thế kỉ XV
- HS hoạt động nhóm bàn 2’
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
5’
5’
Tác giả nêu ra những chứng
cứ lịch sử để CM cho sức mạnh của chính nghĩa, khẳng định sự thất bại của quân XL, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc
IV.Ghi nhớ
- NT
- ND
V Luyện tập
So sánh 2 bản tuyên ngôn độc lập của LTK và NT về nội dung thuật
Trang 6- GV chốt
+ HT NT:
NQSH: Thơ tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc
NĐVT: phần đầu của bài cáo dài, phong
đối chiếu -> cụ thể, CM chặt chẽ
+ NDTT
NQSH: ý thức về dân tộc, TQ chủ yếu dựa
trên cơ sở lãnh thổ và chủ quyền, dựa vào
thần linh
NĐVT: dựa vào yếu tố mới, phong phú hơn
toàn diện hơn và sâu sắc hơn, %2C CM
hùng hồn bằng sự thật hiển nhiên
4.Củng cố ( 1’)
- GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài: Trong lịch sử dân tộc trải qua…Sau này khi CM tháng tám thành công trong bản tuyên ngôn độc lập của Bác đọc vào sáng
…lấy dân làm gốc…
5.Hướng dẫn học tập ( 1’)
- Học sinh về nhà học bài theo nội dung học tập trên lớp
- Học thuộc lòng văn bản
-Chuẩn bị bài: Hành động nói tiếp theo ( đọc và trả lời các câu hỏi sgk)