Häc sinh hiÓu: - Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống - Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm 2.. HS sử dụng tiết kiệm nước.[r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010 Tập đọc - Kể chuyện:
Cuộc chạy đua trong rừng
A Mục tiêu:
I Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ : sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
II Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện,
HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời kể với
điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Câu cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức:(1') KT sĩ số /25
II Kiểm tra: (3')
- Kể lại câu chuyện Quả táo và trả lời câu hỏi nội dung (3HS)
III Bài mới :(66')
1 Giới thiệu bài : ( 1' )
2 Luyện đọc :(15')
a GV đọc toàn bài: - cả lớp đọc thầm.
b Hướng dẫn luyện đọc và kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu - HS tiếp nối đọc từng câu trong bài, chú ý
phát âm đúng
* Đọc từng đoạn trước lớp - 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- hướng dẫn HS cách ngắt hơi, nghỉ
hơi ở những câu dài trên màn hình
- GV đọc mẫu , gọi HS đọc lại
- Hs quan sát, lắng nghe và tự nêu cách ngắt hơi, nghỉ hơi
- 3 HS đọc lại các câu đó
- gọi HS giải nghĩa từ - 2HS giải nghĩa từ mớiphần chú giải
* Đọc đoạn trong nhóm
* Đọc thi - HS đọc theo nhóm 4.- 4 HS đọc thi , mỗi HS đọc một đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài một lần
3 Hướng dẫn hS tìm hiểu bài : (18') - 1 HS đọc toàn bài.
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội
thi như thế nào ? + Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng
suối trong veo để thấy bóng mình hiện lên với
bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài ra dáng một nhà vô địch
Trang 2+ nhìn dáng mình đẹp như thế
Ngựa Con chắc chắn điều gì?
+ Thế nào là vòng nguyệt quế?
+ Ngựa Con chắc chắn mình sẽ giành được vòng nguyệt quế
+ Nguyệt quế: cây lá mềm có màu sáng như dát vàng Người xưa kết lá nguyệt quế tặng người chiến thắng
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều
gì? + Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp + Nghe cha nói Ngựa con phản
ứng như thế nào?
+ Cuộc đua đã diễn ra thế nào, điều
gì đã xảy ra với Ngựa Con?
- Cho HS quan sát tranh trên màn
hình
+ Ngựa Con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi Móng của con chắc chắn lắm Nhất định con sẽ thắng mà !
+ Các vận động viên rần rần chuyển động Vòng một, vòng hai Ngựa Con dẫn đầu Bỗng Ngựa Con thấy đau điếng, chú chạy tập tễnh rồi dừng hẳn lại
+ Vì sao Ngựa con không đạt kết
quả trong hội thi ?
+ Ngựa Con chuẩn bị không tốt, Ngựa Con không làm theo lời của cha dặn, Ngựa Con chủ quan
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì?
+ Vậy nội dung bài nói lên điều gì?
- Gắn bảng phụ ghi nội dung gọi hS
đọc lại
4 Luyện đọc lại:(12')
- Gọi HS đọc bài theo cách phân vai
+ Bài đọc có những nhân vật nào?
+ Đừng bao giờ chủ quan, dù đó là việc nhỏ nhất
* Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ bị thất bại
- HS phân vai đọc lại câu chuyện theo nhóm 3 + Người dẫn chuyện, Ngựa Con, Ngựa Cha
- Gọi HS nhận xét, bình chọn - Hai nhóm đọc thi
- GV nhận xét, đánh giá - 1 HS đọc toàn bài
Kể chuyện(20')
- Gọi hS đọc yêu cầu câu chuyện * Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu
chuyện Cuộc chạy đua trong rừng bằng lời của Ngựa Con
- Gv hướng dẫn HS kể chuyện theo
lời Ngựa con
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa con là như thế nào?
+ HS tự nêu ý kiến của mình
- Cho HS quan sát 4 tranh trên màn
+ Em hãy nêu nội dung tranh một? + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình
dưới nước + Nội dung tranh hai nói gì? + Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác
thợ rèn
+ Em hãy nêu nội dung tranh3? + Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm
nhau
+ Tranh 4 có nội dung thế nào? + Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì
hỏng móng
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu
Trang 3- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
IV Củng cố – Dặn dò:(2')
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS có ý thức học tập tốt
- Dặn HS chuẩn bị bài : Cùng vui chơi
Đạo đức:
Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
A Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
2 HS sử dụng tiết kiệm nước Biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
3 HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở địa phương
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:( 3')
+ Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
+ Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
II.Bài mới:(30')
1 Giới thiệu bài: (1')
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:(29')
* Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh (10')
- GV yêu cầu HS :
+ Vẽ những gì cần thiết nhất cho
cuộc sống hàng ngày
- HS vẽ vào giấy
- VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà, ti vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4
thứ cần thiết nhất
- HS tự chọn và trình bày lí do lựa chọn
+ Nếu không có nước sống thì cuộc
sống con người sẽ như thế nào ? - HS tự nêu ý kiến của mình.
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10')
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận
và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Mỗi phiếu có 4 ý các em thảo luận
lựa chọn
- HS thảo luận theo nhóm 4 + Nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp
là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở
đấy , em sẽ làm gì? Tại sao?
- Gọi một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
* Kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu, bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Trang 4b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nguồn nước.
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch
đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc.
d Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.
Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (9')
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
phát phiếu thảo luận - HS thảo luận theo từng cặp
- gọi 1 HS đọc nội dung phiếu thảo
luận
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
trước lớp
- Các nhóm thảo luận theo nội dung trong phiếu điền dấu cộng vào ô trống phù hợp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang sống
III Củng cố – Dặn dò:(2')
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS biết quan tâm đến nguồn nước
- Hướng dẫn thực hành: Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình, nhà trường
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010 Toán :
Tiết 137: Luyện tập
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn , tròn trăm
- Củng cố về so sánh các số và thứ tự các số có năm chữ số
- luyện tính viết và tính nhẩm
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết nội dung bài 1, bài 2 ( trang 148)
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức:(1') KT sĩ số /25
II Kiểm tra: (3')
- GV viết lên bảng 93 865 > 93 845
25 871 > 23 871
III Bài mới : (31')
1 Giới thiệu bài : ( 1' )
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:(10')
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập * Số?
99 600
18 300
18 400 18 500 18 600
93 000
18 200
Trang 5- Tổ chức cả lớp tham gia chơi trò
- Gọi HS đọc bài, nhận xét - 3 HS nhận xét và giải thích quy luật viết các
số của từng dãy số
- GV nhận xét, công bố kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bài vào SGK
- Gọi HS nối tiếp đọc kết quả và nêu
cách so sánh
8357 > 8257 300 + 2 < 3200 ? 36 478 < 36 488 6500 +200 > 66 231
89 429 > 89 420 9000 +900 < 10 000
- GV nhận xét chung
- Gọi HS nêu yêu cầu * Tính nhẩm :
- Yêu cầu làm vào phiếu học tập a, 8000 – 3000 = 5000
- Gọi 2 HS gắn bài đọc kết quả - Cho HS khác nhận xét nêu cách nhẩm 6000 + 3000 = 9000
7000 + 500 = 7500
9000 + 900 + 90 = 9990 b, 3000 2 = 6000
7600 – 300 = 7300
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 - GV nhận xét bài làm của HS = 4200
300 + 4000 2 = 300 + 8000 = 8300
* Bài 4( 148): (6') - Gọi HS đọc yêu cầu a, Tìm số lớn nhất có năm chữ số - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS chữa bài, lớp nhận xét + Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999 b, Tìm số bé nhất có năm chữ số - Cho cả lớp đổi bài kiểm tra + Số bé nhất có năm chữ số là : 10 000 - GV nhận xét * Bài 5( 148): * Đặt tính rồi tính: (6') - Yêu cầu HS làm bài vào vở a, 3254 + 2473 8326 - 4916 3254 8326
- Chấm một số bài 2473 4916
- gọi 4 HS chữa bài, đọc bài nêu 5727 3410
b, 8460 : 6 1326 3 cách tính - GV nhận xét 8460 6 1326
24 1410 3
06 3978
00
0
IV Củng cố – Dặn dò:(2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài : Luyện tập
Tự nhiên và Xã hội:
Tiết 55: Thú ( tiếp theo)
A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
>
<
=
Trang 6- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Vẽ và tô màu một con thú rừng mà HS ưa thích
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK( trang 106 – 107)
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
- Giấy A4, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: (3')
+ Nêu ích lợi của thú nhà ?
+ Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
II Bài mới:(30')
1 Giới thiệu bài: ( 1')
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:(29')
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (10')
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình các loài
thú rừng trong SGK
- Hướng dẫn hS thảo luận theo các câu
hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Kể tên các loại thú rừng mà em
biết ?
+ Nêu đặc điểm bên ngoài của thú
rừng
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn khi mô tả loài thú nào thì chỉ vào hình và nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của loài thú đó
+ So sánh , tìm ra đặc điểm giống
nhau và khác nhau giữa thú nhà và thú
rừng ?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày trước lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- Cho HS khác nhận xét
- GV nhận xét , kết luận
- HS nhận xét
- 2 HS đọc kết luận
* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống thú nhà : Có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa.
- Thú nhà được con người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay, chúng có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể
tự kiếm sống trong tự nhiên.
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp (10')
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- yêu cầu các nhóm phân loại tranh
ảnh và dán vào tờ giấy khổ rộng
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được + Thú ăn thịt – Thú ăn cỏ
+ Tại sao phải bảo vệ các loài thú
* Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Gọi Đại diện trình bày - Đại diện các nhóm diễn thuyết trước lớp
- Cho cả lớp nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7- GV nhận xét kết luận
* Kết luận: Mỗi người dân phải biết bảo vệ các loài thú rừng HS vận động người thân trong gia đình không săn bắt, ăn thịt thú rừng
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (9')
* Bước 1:
- Yêu cầu: Vẽ một con thú rừng mà
em yêu thích - Mỗi hS vẽ hoàn thành một tranh trên giấy A4
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho
HS
* Bước 2: Trình bày sản phẩm - HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp
- Tổ chức HS trình bày trước tổ - HS giới thiệu về tranh của mình
- Yêu cầu HS trình bày các bài đẹp
trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét , đánh giá bức tranh
III Củng cố – Dặn dò:(2')
+ Vì sao ta cần phải bảo vệ các loại thú rừng?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Thực hành : đi thăm thiên nhiên
Thủ công:
Tiết 28: Làm đồng hồ để bàn
A Mục tiêu:
- HS làm được đồng hồ để bàn làm đúng quy trình kĩ thuật
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy trình , đồng hồ để bàn mẫu
- Giấy thủ công, hồ dán, kéo…
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:(3')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét
II Bài mới:(30')
1 Giới thiệu bài: ( 1')
2 Hướng dẫn HS quan sát: (5')
- Gắn đồng hồ để bàn mẫu
+ Đồng hồ để bàn có mặt hình gì?
+ Trên mặt đồng hồ có ghi gì?
+ Đồng hồ được làm bằng nguyên
liệu gì?
3 Hướng dẫn mẫu:(9')
- Gắn quy trình lên bảng
- GV vừa chỉ trên quy trình vừa làm
mẫu
+ Em hãy nêu lại cách làm đồng hồ
để bàn?
- Yêu cầu kĩ thuật:
+ khi gấp miết kĩ các đường gấp
- HS quan sát, nhận xét
+ Mặt đồng hồ hình tròn, có mặt hình vuông + Mặt đồng hồ có ghi các số chỉ giờ
+ Đồng hồ để bàn làm bằng giấy
- HS quan sát , thảo luận nhóm 2
- 3 HS nêu lại cách làm đồng hồ theo quy trình
+ Bước 1: Cắt giấy + Bước 2: Làm các bộ phận + Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
Trang 8và bôi hồ cho đều
+ Trang trí đồng hồ như vẽ những ô
nhỏ làm lịch ghi thứ, ngày…
3 Hướng dẫn hS thực hành:(15')
- Tổ chức cho HS làm đồng hồ để
bàn
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho
HS
- HS thực hành làm nháp
- Mỗi HS cắt số giấy màu chuẩn bị làm đồng
hồ để bàn
- Làm các bộ phận của đồng hồ
III Củng cố – dặn dò:(2')
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Dặn HS chuẩn bị bài: Làm đồng hồ để bàn tiếp
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Đ/C Vượng soạn và dạy
Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2010 Toán:
Tiết 139:Diện tích của một hình
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích thông qua bài toán so sánh diện tích của các hình
- Có biểu tượng về diện tích bé hơn, diện tích bằng nhau
B Đồ dùng dạy - học:
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ kẻ các hình bài1, bài2, bài3(150)
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức:(1') KT sĩ số /25
II Kiểm tra: (3')
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp:
Bài 2(149): Tìm x:
b, x - 636 = 5618 c, x x 2 = 2826
x = 5618 + 636 x = 2826 : 2
x = 6254 x = 1413
- Gv nhận xét , đánh giá
III Bài mới : (31')
1 Giới thiệu bài : ( 1' )
2 Giới thiệu về diện tích của một hình: (10')
a Ví dụ 1:
- GV gắn hình tròn - HS quan sát
+ Đây là hình gì ? + Đây là hình tròn
- Gắn tiếp hình chữ nhật lên bảng - HS quan sát
+ Đây là hình gì ? - Đây là hình chữ nhật
- Cô đặt hình chữ nhật lên trên hình
+ Em có nhận xét gì về hình chữ
nhật và hình tròn ?
+ Hình chữ nhật nằm trọn trong hình tròn
Trang 9+ Diện tích của hình chữ nhật như
thế nào với diện tích hình tròn ? + Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
b Ví dụ 2:
- GV đưa ra hình A ( như SGK) - HS quan sát
+ Hình A có mấy ô vuông ? + Hình A có 5 ô vuông
- Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô
+ Hình B có mấy ô vuông ?
+ Diện tích hình B là mấy ô vuông? + Có 5 ô vuông.+ Diện tích hình B là 5 ô vuông
+ Vậy em có nhận xét gì về diện
tích hình A và diện tích hình B ? + Diện tích hình A bằng diện tích hình B.
- Nhiều HS nhắc lại
c Ví dụ 3:
- GV gắn hình P (như SGK) - HS quan sát
+ Diện tích hình P bằng mấy ô
- GV dùng kéo cắt hình P thành 2
+ Hãy nêu số ô vuông có trong
hình M, hình N ? + Hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông + Lấy số ô vuông ở hình M cộng
số ô vuông ở hình N thì được bao
+ 10 ô vuông là diện tích của hình
nào trong các hình P, M, N ? + Là diện tích của hình P
+ Vậy em có nhận xét gì về diện
tích của hình P ? + Diện tích hình P bằng tổng diện tích của các hình M và N
3 Thực hành:(20')
- Gọi HS nêu yêu cầu * câu nào đúng , câu nào sai?
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- gọi HS nêu miệng kết quả, giải
thích
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung
B
A C
D
a, Diện tích hình tam giác ABC lớn hơn diện tích hình tứ giác ABCD S
b, Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tứ giác ABCD Đ
c, Diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tứ giác ABCD S
+ Bài toán giúp em củng cố kĩ năng
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán - 2HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận theo cặp a Hình P gồm 11 ô vuông
Trang 10- Gọi đại diện trả lời câu hỏi trước Hình Q gồm 10 ô vuông
lớp giải thích b Diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q
- Gọi HS nêu yêu cầu * So sánh diện tích hình A với diện tích hình B
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và
- GV đưa ra 1 số hình như hình A - HS quan sát và dùng kéo cắt như SGK
- Yêu cầu HS ghép 2 mảnh của hình
tam giác vừa cắt thành hình vuông - HS thực hành
+ Hãy so sánh diện tích hình A với
hình B ?
- Diện tích hình A bằng diện tích hình B
- GV nhận xét
IV Củng cố – Dặn dò:(2')
+ Tiết học hôm nay giúp các em rèn kĩ năng gì? ( biểu tượng về diện tích , so sánh diện tích các hình)
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS có ý thức học tập tốt
- Dặn HS chuẩn bị bài: Đơn vị đo diện tích , xăng – ti- mét vuông
Tập làm văn:
Tiết 28: Kể lại một trận thi đấu thể thao
A Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói: Kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được xem, được nghe tường thuật…, giúp người nghe hình dung được trận đấu
2 Rèn kĩ năng viết: Viết lại được một tin thể thao mới đọc được (hoặc được xem,
được nghe trong các buổi phát thanh truyền hình) viết gọn, rõ, đủ thông tin
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các gợi ý
- Tranh ảnh một số cuộc thi đấu thể thao
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Đọc lại bài viết về những trò vui trong ngày hội ? (2 HS)
- GV nhận xét
II Bài mới:(30')
1 Giới thiệu bài: ( 1')
2 Hướng dẫn làm bài tập: (29')
- Gọi HS nêu yêu cầu * Kể lại một trận thi đấu thể thao
- Cho 3 HS đọc gợi ý Gợi ý:
- GV nhắc HS:
+ Có thể kể về buổi thi đấu thể thao
các em đã tận mắt nhìn thấy trên sân
vận động, ti vi….Cũng có thể kể về
buổi thi đấu các em nghe tường thuật
trên đài, ti vi…
a, Đó là môn thể thao nào ?
b, Em tham gia hay chỉ xem thi đấu?
c, Buổi thi đấu được tổ chức ở đâu? Tổ chức khi nào?
d, Em cùng xem với những ai?
e, Buổi thi đấu diễn ra như thế nào?
g, Kết quả thi đấu ra sao?