- GV thoâng baùo :vaät coù khaû năng thực hiện công càng lớn nghóa laø theá naêng cuûa noù càng lớn.. Như vậy vật ở vị trí caøng cao thì theá naêng cuûa vaät càng lớn.[r]
Trang 1Tuần 19 Ngày17/01/007
CƠ NĂNG
I- MỤC TIÊU
1-Kiến thức:
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Thấy được một cách địng tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật Tìm được ví dụ minh hoạ
2- Thái độ :
- Hứng thú học tật bộ môn
- Có thói quen quan sát các hiện tượng trong thực tế vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng đơn giản
II- CHUẨN BỊ:
*Cả lớp:
- Tranh phóng to mô tả TN (H16.1a và 16.1b SGK)
- Trang phóng to H16.4(SGK)
- 1 hòn bi thép, 1 máng nghiêng, 1miếng gỗ, 1cục đất nặn
*Mỗi nhóm:
- Lò xo được làm bằng thép uốn thành vòng tròn Lò xo đã được nén bởi 1 sợi dây len
- 1miếng gỗ nhỏ, 1 bao diêm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
8ph HĐ 1: KTBC- TCTHHT
* Ổn định tổ chức : (KTSS)
*KTBC: GV gọi HS lên
bảng trả lời câu hỏi sau:
- Viết công thức tính công
suất, giải thích kí hiệu và ghi
rõ đơn vị của từng đại lượng
trong công thức.
- Bài tập 15.1 và yêu cầu giải
thích lí do chọn phương án
*Tổû chức t/h học tập:
- Nhớ lại kiến thức cũ: Cho
-1 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét phần trình bày của bạn
- HS nhớ lại kiến thức cũ:
Có công cơ học khi có lực
Trang 2biết khi nào có công cơ học?
- GV thông báo: khi một vật
có khả năng thực hiện công
cơ học, ta nói vật đó có cơ
năng Cơ năng là dạng năng
lượng đơn giản nhất Chúng
ta sẽ đi tìm hiểu các dạng cơ
năng trong bài học hôm nay
- GV ghi đề bài mới lên
bảng
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo của mục I Trả lời
lại câu hỏi:
+ Khi nào một vật có cơ
năng?
+ Đơn vị đo cơ năng
HĐ 2: Hình thành khái
niệm thế năng.
- GV treo tranh H16.1 phóng
to lên bảng Thông báo ở
H16.1a, quả nặng A nằm trên
mặt đất, không có khả năng
sinh công
- Yêu cầu HS quan sát
H16.1b, nêu câu hỏi C1
- Hướng dẫn HS thảo luận
câu hỏi C1
tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
- HS ghi đề bài vào vở
- Đọc phần thông báo của mục I
- HS quan sát hình vẽ 16.1
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi C1 Yêu cầu nêu được :
Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó như hình 16.1b, quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công Như vậy khi đưa quả nặng lên độ cao, nó có khả năng thực hiện công cơ học, do đó nó có cơ năng.
Bài 16
CƠ NĂNG
I- Cơ năng:
Khi một vật có khả năng thực hiện công , ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng được đo bằng đơn vị jun
II- THẾ NĂNG 1- Thế năng hấp dẫn
Trang 3- GV thông báo: cơ năng của
vật trong trường hợp này gọi
là thế năng.
- Nếu quả nặng A được đưa
lên càng cao thì công sinh ra
kéo thỏi gỗ B chuyển động
càng lớn hay nhỏ? Vì sao?
- GV thông báo :vật có khả
năng thực hiện công càng lớn
nghĩa là thế năng của nó
càng lớn Như vậy vật ở vị trí
càng cao thì thế năng của vật
càng lớn.
- Thế năng của vật A vừa nói
tới được xác địng bởi vị trí
của vật so với trái đất gọi là
thế năng hấp dẫn Khi vật
nằm trên mặt đất thì thế
năng hấp dẫn của vật bằng
0.
* Chú ý: Thế năng hấp dẫn
phụ thuộc vào:
+ Mốc tính độ cao.
+ Khối lượng của vật
- GV gợi ý để HS có thể lấy
ví dụ thực tế minh hoạ cho
chú ý
- GV đưa ra lò xo tròn đã
được nén bằng sợi len Nêu
câu hỏi:
+ Lúc này lò xo có cơ năng
không?
+ Bằng cách nào để biết lò
- HS nêu được: Nếu quả
nặng A được đưa lên càng cao thì công của lực kéo thỏi gỗ B càng lớn vì B dịch chuyển quãng đường dài hơn.
- HS ghi nhớ các thông báo của GV
- HS thảo luận nhóm, yêu cầu nêu được:
+ Lò xo có cơ năng vì nó có khả năng sinh công
+Cách nhận biết: Đặt miếng gỗ lên trên lò xo và dùng diêm đốt cháy sợi dây len( hoặc dùng kéo cắt
Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
2- Thế năng đàn hồi
Trang 4xo có cơ năng?
- GV thông báo: cơ năng của
lò xo trong trường hợp này
cũng gọi là thế năng Muốn
thế năng của lò xo tăng ta
làm thế nào? Vì sao?
- Như vậy thế năng này phụ
thuộc vào độ biến dạng đàn
hồi của vật, nên được gọi là
thế năng đàn hồi
- GV lấy ví dụ nhấn mạnh
khái niệm thế năng đàn hồi:
Khi ta ấn tay vào cục đất nặn,
cục đất biến dạng Cục đất
nặn này có thế năng đàn hồi
không? Vì sao?
- Qua phần II, các em hãy
cho biết các dạng thế năng
Các dạng thế năng đó phụ
thuộc vào yếu tố nào?
đứt sợi dây) Khi sợi len đứt, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Lò xo có cơ năng
- HS các nhóm làm TN kiểm tra phương án để nhận thấy lực đàn hồi của lò xo có khả năng sinh công
-HS: Lò xo càng bị nén
nhiều thì công sinh ra do lò
xo càng lớn, nghĩa là thế năng của lò xo càng lớn.
-HS: Cục đất nặn không
thế năng đàn hồi vì nó không biến dạng đàn hồi, không có khả năng sinh công.
- Qua phần II, HS nêu
được: Có hai dạng thế năng
là thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi.
+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mốc tính thế năng và phụ thuộc vào khối lượng của vật
+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật
- HS ghi vở kết luận trên
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Trang 5- Yêu cầu HS ghi vở kết
luận
HĐ 3: Hình thành khái
niệm động năng.
- GV giới thiệu thiết bị TN và
tiến hành TN như H16.3
- Gọi HS mô tả hiện tượng
xảy ra?
- Yêu cầu trả lời câu hỏi C4,
C5
- Hướng dẫn HS thảo luận
câu hỏi C4, C5
- GV thông báo : Cơ năng
của vật do chuyển động mà
có được gọi là động năng
- Theo các em dự đoán động
năng của vật phụ thuộc vào
yếu tố nào? Làm thế nào để
kiểm tra được điều đó.
- Gọi HS nêu dự đoán GV
phân tích tính khả thi của các
cách kiểm tra dự đoán
- Hướng HS tìm hiểu sự phụ
thuộc động năng của vật vào
các yếu tố như hướng dẫn
SGK Với mỗi yếu tố GV
làm TN kiểm chứng tại lớp
- HS quan sát GV làm TN
Trả lời câu hỏi C3, C4, C5
- HS tham gia thảo luận trên lớp câu C3 đến câu C5 Yêu cầu nêu được:
C3: Quả cầu A lăn xuống
đập vào miếng gỗ B làm miếng gỗ B chuyển động một đoạn.
C4: Quả cầu A tác dụng
vào thỏi gỗ B một lực làm thỏi gỗ B chuyển động tức là quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công.
C5: Một vật chuyển động
có khả năng thực hiện công tức là có cơ năng
- HS nêu dự đoán của mình và cách kiểm tra dự đoán
- Theo dõi GV tiến hành
TN kiểm tra sự phụ thuộc của động năng vào vận tốc và khối lượng của vật
- HS nêu được: Cơ năng
của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng.
Động năng của vật phụ
III- ĐỘNG NĂNG 1- Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1: H16.3 SGK
* Cơ năng của vật
do chuyển động mà có gọi là động năng.
2- Động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào?
Thí nghiệm 2:
H16.3 SGK
*Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Trang 6- Qua phần III, cho biết khi
nào một vật có động năng
Động năng của vật phụ thuộc
vào yếu tố nào?
- Yêu cầu HS ghi vở kết
luận
Hoạt động 4: Vận dụng –
Củng cố – Hướng dẫn về
nhà.
- Yêu cầu HS nêu các dạng
cơ năng vừa học
- Lấy ví dụ một vật có cả
động năng và thế năng
- GV thông báo cơ năng của
vật lúc đó bằng tổng động
năng và thế năng của nó
- Yêu cầu HS trả lời câu C10
thuộc vào khối lượng và vận tốc chuyển động của vật.
- HS ghi kết luận trên vào vở
- Hai dạng cơ năng : Thế năng và động năng
- HS lấy ví dụ vật có cả động năng và thế năng
C10:
a- Chiếc cung đã được giương có thế năng
b- Nước chảy từ trên cao xuống có động năng
c- Nước bị ngăn trên đập cao có thế năng
* Động năng và
thế năng là hai dạng của cơ năng.
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài
- Đọc mục” Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 16- Cơ năng (SBT)
*Rút kinh nghiệm bổ sung :