1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 9 - GV: Nguyễn Tấn Thế Hoàng - Tiết 20: Luyện tập

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 102,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Rèn luyện kỹ năng tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số, xác định được toạ độ giao điểm của 2 đường thẳng cắt nhau, biết áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cá[r]

Trang 1

Giáo án Đại số 9

Tuần: 10 Tiết: 20

Gv: Nguyễn Tấn Thế Hoàng

Soạn: 07 - 11 - 2005

§1: LUYỆN TẬP

A) MỤC TIÊU:

o Củng cố các khái niệm về hàm số và đồ thị, Giá trị của hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến

o Rèn luyện kỹ năng tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số, xác định được toạ độ giao điểm của 2 đường thẳng cắt nhau, biết áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt phẳng toạ độ

B) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng vẽ sẵn hệ trục toạ độ, bảng phụ: Vẽ sẵn hình 4, hình

5 trang 45 Sgk

2) Học sinh: - Thước thẳng có chia khoảng , máy tính CASIO fx-220 hoặc CASIO fx-500MS

C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:

10’

12’

13’

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

 HS1: Thế nào là hàm số đồng

biến, nghịch biến

- Làm bài tập 2 trang 45 Sgk

 HS2: Nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm

số y = ax

- Làm bài tập 3a trang 45

HĐ2: Luyện tập

 Làm bài tập 4 trang 45 Sgk

- Gv treo bảng phụ vẽ sẵn hình 4

trang 45 Sgk

- Gv tổ chức học sinh hoạt động theo

nhóm

 Gợi ý:+ quan sát hình vẽ ta thấy để

vẽ được đồ thị hàm số y = 3x người

ta cần phải xác định điểm A có toạ độ

là:(1; 3) vậy bằng compa và thước

thẳng để xác định được điểm A như

trên thì người ta phải làm thế nào ?

+ Làm thế nào để có được độ dài

bằng 2 ?

+ Làm thế nào để có được dộ dài

bằng 3 ?

 Gv chốt: cách để xác định được độ

dài bằng 2 ; 3 , 5

 Làm bài tập 5 trang 45 Sgk:

a) - Các hàm số y = 2x; y = x thuộc

dạng hàm số nào?

- Hãy nêu cách vẽ đồ thị hàm số y =

ax ?

- 2 HS lên bảng trả bài

 Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc lại đề bài toán

- HS thảo luận theo 8 nhóm  đại diện 1 nhóm trình bày  cả lớp nhận xét

- Thuộc dạng hàm số

y = ax

- Ta vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm O(0 ; 0) và A(1 ; a)

- Cả lớp cùng vẽ vào vở

Tiết 19: LUYỆN TẬP

1) Bài 4:

- Vẽ hình vuông đỉnh O và có cạnh bằng 1 đơn vị, ta được đường chéo OB = 2

- Vẽ hình chữ nhật đỉnh O và có cạnh CD = 1, cạnh OC= OB = 2

ta được đường chéo OD = 3

- Xác định điểm A có hoành độ bằng 1, tung độ bằng OD = 3

- Vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ độ O và điểm A ta được đồ thị của hàm số y = 3x

2) Bài 5:

a)

b) Thay y = 4 vào hàm số y = 2x

ta có: 4 = 2.x  x = 2

C

A

B D O

3

2

1

1

y = 3 x

x y

B 4

O

A

y

x

y = x

y = 2.x

Lop8.net

Trang 2

b) – Gv treo bảng phụ vẽ sẵn hình 5

trang 45 Sgk

- Các em có nhận xét gì về toạ độ của

các điểm A, B ?

- Biết tung độ bằng 4, vậy làm thế

nào để tìm được hoành độ?

- Trong 3 cạnh của OAB ta đã biết

được độ dài cạnh nào?

- Trong mặt phẳng toạ độ để tính các

đoạn thẳng không song song với 2

trục người ta hay quy chúng về cạnh

huyền của các  vuông sau đó dùng

Pitago để tính

 Các em hãy thử tìm và làm theo

cách trên

 Gv chốt lại cách xác định  vuông

để tính

 Làm bài 6 trang 45 Sgk:

- 2 điểm A và B nằm trên đường thẳng y = 4 nên đều có tung độ bằng 4

- Thay vào 2 hàm số để tìm được hoành độ

 cả lớp cùng làm và trả lời

- biết cạnh AB = 2 cm

- HS tính và trả lời

- HS thảo luận theo nhóm 2 bàn cạnh nhau, tính và điền vào bảng sau đó trả lời và nêu nhận xét

Vậy ta có điểm A(2 ; 4)

- Thay y = 4 vào hàm số y = x ta có: 4 = x

Vậy ta có điểm B(4 ; 4)

*/ Tính chu vi OAB:

Ta có: AB = 2cm Áp dụng đ/lý Pitago ta có:

gọi P là chu vi OAB ta có:

P = 2 + 2 5 + 4 2 (cm)  12,13 (cm)

*/ Tính SOAB :

Ta có: SOAB = 2.4 = 4 (cm1 2)

2

3) Bài 6:

a)

b) Khi biến x lấy cùng một giá trị

thì giá trị tương ứng của hàm số

y = 0,5x + 2 luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = 0,5 x là

2 đơn vị

2’

HĐ3: HDVN - Ôn lại các khái niệm về hàm số và đồ thị, nắm vững khái niệm hàm số đồng

biến hoặc nghịch biến , và biết cách C/m hàm số đồng biến hoặc nghịch biến

- Xem lại các bài tập đã giải,

- Làm bài tập: 7 trang 46 Sgk, bài tập: 2, 3, 5 trang 57 SBT

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

x -2,5 -2,25 -1,5 -1

-0,5 0 0,5 1 1,5

y = 0,5x

-1,25

-1,125

-0,75 -0,5 0 0,5

0,7 5

1,12

5 1,25

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w