Khi nhµ th¬ viÕt: Ta nghe hÌ dËy bên lòng, em hiểu nhà thơ đã đón - HTL: bằng sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng nhận cảnh tươi đẹp của mùa hè bằng -> nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự d[r]
Trang 1Học kì II
Tuần 20
Bài 18 - Tiết 73 + 74
Ngày soạn: 6/1/2010 Ngày dạy: 16/1/2010
Nhớ rừng
(Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận được niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bài thơ
B Phương tiện và tài liệu tham khảo
- Bình giảng Ngữ Văn 8
- Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 8
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* Kiểm tra bài cũ: (dành thời gian dạy bài mới)
* Khởi động:
Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trong giai đoạn
1930-1945 Nhưng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách, làm cho tiếng nói tự do càng trở nên phong phú Giữa cảnh đất nước bị nô lệ, Thế Lữ đã mượn lời con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong vườn bách thú để nói lên niềm khao khát tự do, nuối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình Hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ.
* Bài mới:
Tiết 73
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
? Dựa vào chú thích *, em hãy nêu
1 vài nét về tác giả?
Tôi là người khách bộ hành phiêu
lãng
Đg trần gian xuôi ngược để vui
chơi !
.Tôi chỉ là một khách tình si
Ham cái đẹp có muôn hình muôn
vẻ.
- Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: ở
cõi tiên (Tiếng sáo thiên thai, Vẻ
đẹp thoáng qua), ở TN, ở mĩ thuật, ở
âm nhạc (Tiếng trúc tuyệt vời, tiếng
I Giới thiệu chung
- Thế Lữ (1907-1945), quê Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới (1932-1945)
ông tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, bút danh của ông
đc đặt theo lối chơi chữ nói lái và có ngụ ý: ông
tự nhận là lữ khách trên trần thế, cả đời chỉ biết săn tìm cái đẹp để mua vui
- HS nghe
Trang 2hát bên sông), ở nhan sắc thiếu nữ
Song Thế Lữ vẫn mang nặng tâm sự
thời thế, đất nước
-Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ? - Bài thơ viết 1934, in trong tập “Mấy vần thơ”
xuất bản 1943
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
- Hd đọc: Đoạn 1, 4 đọc với giọng
buồn, ngao ngán, bực bội u uất;
Đoạn 2, 3, 5 đọc với giọng vừa hào
hứng vừa nối tiếc, vừa tha thiết, bay
bổng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng và
kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất
lực
? Trong các chú thích nêu ở SGk có
chú thích nào mà em chưa hiểu cần
được giải đáp?
- Giải nghĩa một vài từ khó
? Nhận xét về số chữ (tiếng) trong
mỗi câu thơ?
- GV: Đây là sự sáng tạo của Thơ
mới, trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ
(hay hát nói) truyền thống
? Bài thơ được tác giả ngắt thành 5
đoạn, hãy cho biết nội dung của mỗi
đoạn?
- GV chuẩn xác:
- GV: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi
tâm trạng nối tiếp nhau, phát triển 1
cách tự nhiên, lôgíc trong nội tâm
của con hổ giống như trong nội tâm
của con người vậy
? Trong bài có 2 cảnh được miêu tả
đầy ấn tượng đó là những cảnh nào ?
? Em có nhận xét gì về cấu trúc của
2 cảnh tượng đó?
- GV chuẩn xác
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- HS nghe
- 1 -> 2 HS đọc văn bản
- HS nêu thắc mắc
2 Tìm hiểu thể thơ và bố cục
- HTL: Mỗi câu 8 chữ (tiếng)
- HS nghe
- Khổ 1: T.trạng của con hổ khi bị nhốt trg vườn bách thú
- Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnh khi là chúa tể cả muôn loài
- Khổ 3: Con hổ nối tiếc thời oanh liệt không còn nữa
- Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét cảnh sống tầm thường, giả dối
- Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên khôn nguôi
- HTL: Cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm (đoạn 1, 4) và cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ “tung hoành hống hách những ngày xưa” (đoạn 2, 3)
- HTL: Với con hổ, cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng, là dĩ vãng Cấu trúc 2 cảnh tượng đối lập như vậy vừa tự nhiên, phù hợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề
3 Phân tích
Trang 3- Yêu cầu HS theo dõi đoạn: 1, 4.
? Câu thơ đầu có những từ nào đáng
chú ý ?
? Thử thay gậm = ngậm, khối = nỗi
và s2 ý nghĩa biểu cảm của chúng ?
? Câu thơ cho thấy được tâm trạng
gì của con hổ ?
? Vì sao con hổ lại căm hờn đến
thế?
? Tư thế nằm dài trông ngày tháng
dần qua nói lên tình thế gì của con
hổ ?
? Câu thơ: Nay sa cơ, bị nhục nhằn
tù hãm, đả nói lên t.trạng gì của
chúa sơn lâm ?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu,
về cách xưng hô, về cách dùng từ
của khổ thơ thứ nhất này ?
- GV: Đoạn thơ mở đầu đã chạm
ngay vào nỗi đau mất nước, nỗi đau
của người dân nô lệ lúc bấy giờ Họ
thấy nỗi căm hờn, uất hận của con
hổ cũng chính là tiếng lòng mình
Cả nỗi ngao ngán của con hổ cũng
là nỗi ngao ngán của người dân
trong cảnh đời tăm tối, u buồn bao
trùm khắp đ.nc
Trên đây là 1 nét t.trạng điển hình
đầy bi kịch của chúa sơn lâm, khi bị
sa cơ, thất thế, bị giam cầm Trong
hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ,
thì nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng
a Cảnh con hổ ở vườn bách thú (đoạn 1, 4).
- HTL: gậm, khối.
- HTL: Gậm nghĩa là dùng răng, miệng mà ăn
dần, cắn dần từng chút một cách chậm chạp, kiên trì Đây là động từ diễn tả hành động bứt phá của con hổ nhưng chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm đầy uất ức và bất lực của chính bản thân con hổ khi bị mất tự do Nó gậm khối căm hờn không sao hoá giải được, không làm cách nào để tan bớt, vợi bớt
đi Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do, thành 1 thân
tù đã đóng vón kết thành khối, thành tảng
-> Sử dụng động từ, danh từ - M.tả t.trạng căm hờn, uất ức vì bị mất tự do của chúa sơn lâm
- HTL: Từ chỗ là chúa tể muôn loài, đang mặc sức tung hoành chốn sơn lâm, nay bị nhốt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám người nhỏ
bé mà ngạo mạn, ngang bày với bọn gấu, báo dở hơi, vô tư lự, những hạng tầm thường, vô nghĩa lí
Điều đó làm cho con hổ vô cùng căm uất, ngao ngán
-> Buông xuôi, bất lực
-> Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ bước
-> Câu mở đầu những vần trắc gợi lên giọng gầm
gừ, câu thứ 2 những vần bằng như 1 tiếng thở dài ngao ngán
- Xưng “ta” chứa đựng sắc thái kiêu hãnh, tự hào
- Từ ngữ giàu h/ả
=> Đây cũng chính là nỗi tủi nhục, căm hờn, cay
đắng của người dân mất nước
- HS nghe
Trang 4của con hổ cũng đồng điệu với bi
kịch của n.dân ta trong xiềng xích
nô lệ
? Đoạn 4, cảnh vườn bách thú hiện
ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm
như thế nào?
? Nhận xét về giọng điệu trong
đoạn 4?
- GV: Đây chính là thực tại XH
đương thời được cảm nhận dưới tâm
hồn lãng mạn
- Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, “không đời nào thay đổi”, đều chỉ là nhân tạo, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên rất “tầm thường, giả dối” chứ không phải là thế giới tự nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí hiểm
- Giọng giễu nhại
=> Cảnh tượng thật đáng chán, đáng khinh, đáng ghét
- HS nghe
* Củng cố:
- Cho biết tâm trạng của hổ khi ở vườn bách thú qua đoạn thơ 1, 4?
- Qua những lời tâm sự của hổ trong vườn bách thú, em hiểu gì về thực tại
XH đương thời
+ Khi ngồi trong lớp học đón giờ học đầu tiên
Tiết 74
- HS theo dõi đoạn 2, 3
? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua
những chi tiết nào?
? Nhận xét về cách dùng từ trong
những lời thơ này?
? Hình ảnh chúa tể của muôn loài
hiện lên như thế nào giữa không
gian ấy?
? Có gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp
điệu của những lời thơ miêu tả chúa
tể của muôn loài?
? Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn
loài được khắc hoạ mang vẻ đẹp như
thế nào?
- HS đọc đoạn 3
? Cảnh rừng ở đây là cảnh của các
thời điểm nào?
? Cảnh sắc trong mỗi thời điểm đó
b Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó.
- HTL: Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng buồn hét núi.
- Điệp từ với, các động từ chỉ đặc điểm của hành
động gào, thét -> gợi tả sức sống mãnh liệt của
núi rừng bí ẩn
- HTL: Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng/ Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng/ Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc/ Trong hang tối mắt thần khi đã quắc/ Là khiến cho mọi vật đều im hơi.
- HTL: Các từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách hổ (bước chân lên dõng dạc, Lượn tấm thân, Vờn bóng, mắt thần đã quắc ) -> nhịp thơ ngắn, thay
đổi
=> Ngang tàn, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ
- 1 -> 2 HS trả lời
- HTL: những đêm vàng, những ngày mưa, những bình minh, những chiều.
- đêm vàng, ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,
Trang 5có gì nổi bật?
? Từ đó, thiên nhiên hiện lên một
vẻ đẹp như thế nào?
? Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể của
muôn loài đã sống một cuộc sống
như thế nào?
? Đại từ ta lặp lại trong các lời thơ
trên có ý nghĩa gì?
? Trong đoạn thơ này, điệp từ đâu
kết hợp với câu thơ cảm thán Than
ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? có ý
nghĩa gì?
? Đoạn thơ này xuất hiện những
câu thơ thật mới lạ Em thích nhất
câu thơ nào? Vì sao?
- GV: Đến đây ta sẽ thấy 2 cảnh
tượng được miêu tả trái ngược nhau:
cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị
nhốt và cảnh rừng núi nơi con hổ đã
từng ngự trị ngày xưa
? Hãy chỉ ra tính chất đối lập của 2
cảnh tượng này?
? Theo em sự đối lập này có ý
nghĩa gì trong việc diễn tả trạng thái
tinh thầ con hổ ở vườn bách thú và
từ đó là của con người?
- Đọc đoạn cuối bài thơ
? Giấc mộng ngàn của hổ hướng về
một không gian như thế nào?
? Các câu thơ cảm thán mở đầu
(Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng
vĩ!) và kết đoạn (Hỡi cảnh rừng ghê
gớm của ta ơi!) có ý nghĩa gì?
? Từ đó giấc mộng ngàn của hổ là
một giấc mộng như thế nào?
? Nỗi đau đó phản ánh khát vọng
mãnh liệt nào của con hổ ở vườn
bách thú? của con người?
bình minh cây xanh nắng gội, những chiều lênh láng máu sau rừng
- HTL: Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
- 1 -> 2 HS trả lời:
+ Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan.
+ Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới.
+ Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng.
+ Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt.
-> Thể hiện khí phách ngang tàn, làm chủ -> Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng
- HTL: Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối trong cuộc sống độc lập tự do của chính mình
- HS tự bộc lộ
- HS nghe
- Diễn tả niềm căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối
- HTL:
+ Diễn tả sự căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối
+ Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống
tự do, cao cả, chân thật
c Khao khát giấc mộng ngàn
- HTL: Oai linh, hùng vĩ, thênh thang Nhưng đó
là một không gian trong mộng (Nơi ta không còn
được thấy bao giờ)
- Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do
- HTL: mãnh liệt, to lớn nhưng đau xót, bất lực
- Khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình, trong xứ sở của mình
- Đó là khát vọng được giải phóng, khát vọng tự do
4 Tổng kết
Trang 6? Nêu những nét đặc sắc về nội
dung và giá trị nghệ thuật của bài
thơ?
? Nhà phê bình văn học Hoài Thanh
có nhận xét về bài thơ Nhớ rừng:
“Ta tường chừng thấy những chữ bị
xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh
phi thường” Em hiểu sức mạnh phi
thường ở đây là gì?
- HS dựa vào ghi nhớ (SGK)
- HTL: Đó là sức mạnh của cảm xúc (trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng nhất Từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy)
* Củng cố:
- Đọc diễn cảm bài thơ?
- Cho biết tâm sự của con hổ trong vườn bách thú? Qua đó tác giả muốn gởi gắm tâm sự nào của con người?
* Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc kiến thức bài học
- Làm BT1, SGK trang 7:
- Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn
+ Nghiên cứu trước bài học
+ Tìm hiểu đặc điểm, công dụng của kiểu câu nghi vấn
Bài 18 - Tiết 75
Ngày soạn: 7/1/2010 Ngày dạy: 19/1/2010
Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
B Phương tiện và tài liệu tham khảo
- Để học tốt Ngữ Văn 8
- Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 8
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* Kiểm tra bài cũ: (dành thời gian dạy bài mới)
* Khởi động:
- Câu chia theo mục đích nói được phân thành mấy kiểu câu, đó là những kiểu câu nào?
- ở lớp 6, các em đã học về câu trần thuật, bài hôm nay c.ta tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn
* Bài mới:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- GV yêu cầu HS đọc VD sau:
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1 Ví dụ
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
? Trong đoạn trích trên câu nào là
câu nghi vấn?
- GV chuẩn xác
? Những đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn?
? Câu nghi vấn trong đoạn trích trên
dùng để làm gì?
? Hãy đặt câu nghi vấn có chứa các
từ ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ,
bao nhiêu, à, ư, hả, hử, chứ, chưa ?
? Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức
như thế nào?
? Chức năng của câu nghi vấn là gì?
2 Nhận xét
- HTL:
+ Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
+ Hay là u thương chúng con đói quá?
- Đặc điểm hình thức: có các từ nghi vấn không, sao, hay Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm.
- Chức năng: dùng để hỏi nhằm yêu cầu người
đối thoại trả lời
- 4 -> 5 HS đặt câu:
- VD: Ai đã mua cho bạn quyển vở này?
Bạn thích hoa Lan màu gì?
Tại sao bạn nghỉ học nhiều vậy?
3 Nhận xét
* Ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
-? Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg
đ.trích ?
? Những đ.điểm h.thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn ?
- Yêu cầu HS đọc các câu văn
? Những câu văn em vừa đọc thuộc
kiểu câu gì ? Căn cứ vào đâu để xđ n
II Luyện tập
1 Bài tập 1
a Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b T.sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c Văn là gì ? Chương là gì ?
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?
- Đùa trò gì ?
- Hừ Hừ cái gì thế ?
- Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta ấy hả ?
=>Đ.điểm h.thức: dùng n từ ngi vấn để hỏi: không, t.sao, gì, gì thế, hả và dùng dấu hỏi chấm để k.thúc câu
2 Bài tập 2
- HS đọc
- Dựa vào từ nghi vấn hay và dấu chấm hỏi ở cuối câu, ta xđ các câu đã cho là câu nghi vấn
Trang 8câu trên là câu nghi vấn ?
- Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi
vấn ? (Có 2 căn cứ để xđ câu nghi
vấn: Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn
và dấu chấm hỏi ở cuối câu; Chức
năng chính: là để hỏi)
? Trg các câu đó có thể có thể thay
thế từ hay bằng từ hoặc đc không ? Vì
sao?
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu
- Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n
câu em vừa đọc không ? Vì sao ?
-Yêu cầu HS đọc 2 câu văn
? Phân biệt h.thức và ý nghĩa của 2
câu trên ?
- HS nghe
-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trg các
câu trên
Vì: Từ hay và từ hoặc đều là q.h từ biểu thị q.h
lựa chọn Tuy nhiên từ hoặc chỉ dùng trg câu
trần thuật biểu thị ý có qh lựa chọn mà không dùng trg câu nghi vấn
3 Bài tập 3
- HS xác định y/c
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu trên
Vì: Câu a và b có chứa từ có không, t.sao
nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trg 1 câu Câu c và d có
từ nào, ai nhưng đó là những từ phiếm định chứ không phải là từ nghi vấn
4 Bài tập 4
- Khác nhau:
+ Về h.thức: câu a dùng từ nghi vấn có không; câu b dùng từ nghi vấn đã chưa.
+ Về ý nghĩa: 2 câu này có nội dung hỏi khác nhau: câu b có giả định là người đc hỏi trc đó
có v.đề về sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn ở câu
a không hề có giả định đó
* Củng cố:
- Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức như thế nào?
- Nêu chức năng của câu nghi vấn?
* Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc kiến thức bài học
- Làm BT 5, 6
+ Gợi ý BT 5: Khác biệt về hình thức giữa 2 câu thể hiện ở trật tự từ Trong câu (a) bao giờ đứng đầu câu, còn trong câu (b) bao giờ đứng cuối câu Khác biệt về ý nghĩa: Câu (a)
hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai, câu (b) hỏi về thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ
+ Gợi ý BT 6: Câu (a) đúng vì không biết bao nhiêu kg (đang phải hỏi) ta vẫn có thể cảm nhận được một vật nào đó nặng hay nhẹ (nhờ bưng, vác ) Câu (b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Trang 9+ Nghiên cứu trước bài học.
+ Ôn lại các phương pháp thuyết minh
Bài 18 - Tiết 76
Ngày soạn: 8/1/2010 Ngày dạy: 21/1/2010
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS biết nhận dạng, biết sắp xếp ý và biết viết 1 đ.văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và p.triển ý khi viết đ.văn thuyết minh
B Phương tiện và tài liệu tham khảo
- Để học tốt Ngữ Văn 8
- Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 8
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* Kiểm tra bài cũ: (dành thời gian dạy bài mới)
* Khởi động:
Đoạn văn là một phần vb gồm một số câu có cùng đề tài liên kết theo một thứ tự nhất định Tuỳ vào phạm vi giới hạn của v.đề mà mỗi vb có số lượng đ.v hợp lí và mỗi
đ.v có thể có dung lượng dài ngắn khác nhau Trg vb thuyết minh, đ.v đóng vai trò quan trọng, ngoài đoạn mở đầu và kết thúc, căn cứ vào các ý lớn trong vb, người viết sẽ hình thành các đv tương ứng
* Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn văn thuyết minh
- GV: Đv là bộ phận của b.văn Viết
tốt đ.v là đ.kiện để làm tốt b.văn Đv
thường gồm 2 câu trở lên, đc sắp xếp
theo thứ tự nhất định
- Yêu cầu Hs đọc 2 đ.v
? Em hãy nêu cách sắp xếp các câu
trg đ.v (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và
các câu g.thích, bổ xung) ?
? Khi làm b.văn th.minh, cần chú ý
gì?
I Đoạn văn trong vb thuyết minh
1 Nhận dạng các đ.v thuyết minh
a Đoạn văn a:
- Câu chủ đề đặt ở v.trí đầu đoạn
- Từ ngữ chủ đề: là từ nước đc nhắc đến trg cả 5 câu của đ.v
- Các câu g.thích, bổ xung: là 4 câu tiếp theo câu chủ đề nhằm g.thích rõ ý và bổ xung cho câu chủ đề
b Đoạn văn b:
- Câu chủ đề đặt ở v.trí cuối đoạn
- Từ ngữ chủ đề: là từ Phạm Văn Đồng và các
từ thay thế ông
- Các câu g.thích, bổ xung: Đứng ở v.trí trc câu chủ đề như n d.chứng cụ thể để qui nạp thành câu chủ đề ở cuối đ.văn
*Ghi nhớ1: sgk (15 )
Trang 10-Yêu cầu HS đọc 2 đ.v.
-Gv: Mỗi đ.v thường diễn đạt 1 ý trọn
vẹn, không lẫn sang ý khác, các câu
đc sắp xếp theo thứ tự nhất định
? Căn cứ vào đó, các em nêu nhược
điểm của mối đ.v và cách sửa chữa ?
- Gv nêu cách sửa: Chọn 1 ý để viết
thành đ.v, các câu trg đoạn đc sắp xếp
theo 1 thứ tự nhất định Ví dụ: chọn ý
c.tạo các bộ phận của bút bi, các câu
trg đoạn sẽ đc sắp xếp theo thứ tự:
giới thiệu chung, g.thiệu từng bộ phận
từ trg ra ngoài
- Khi viết đ.v th.minh, cần chú ý gì ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
- HS đọc 2 đoạn văn
a Đoạn văn a
- Nhược điểm: không diễn đạt 1 ý trọn vẹn mà
có nhiều ý lẫn vào nhau trg c 1 đoạn: câu 1 là
đ.điểm của bút bi; câu 2,3,4 là c.tạo các bộ phận của bút bi; câu 5 là cách sd bút bi
- Cách sửa: Bút bi gồm 2 bộ phận: ruột bút bi
và vỏ bút bi Ruột bút bi là 1 ống nhựa nhỏ, dài, trg đựng mực, ở đầu có hòn bi nhỏ thay ngòi bút Kho viết hòn bi lăn làm mực trg ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ Ruột bút bi đc đặt trg vỏ bằng nhựa cứng có màu sắc xanh, đỏ, đen, trên ghi nhãn hiệu nơi sản xuất Vỏ bút bi có nắp đậy c với móc để cài vào túi áo hoặc có thể thay nắp đạy bằng lò xo và nút bấm để điều khiển đầu mũi bút trồi ra hay thụt vào khi sd
b Đoạn văn b
- Nhược điểm: Câu đầu tiên thuộc ý khác, không c mạch với các câu sau thuộc ý c.tạo các
bộ phận của chiếc đèn bàn
- Cách sửa: bỏ câu đầu sẽ thành đ.v diễn đạt 1 ý trọn vẹn: c.tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn
*Ghi nhớ 2,3 : sgk (15 )
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu trường em
? Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dân Việt Nam” Hãy
viết thành một đ.v th.minh ?
III Luyện tập
Bài tập 1
- HS nêu y/c BT
- Giới thiệu trường em
a MB: Cần g.thiệu một cách ngắn gọn các thông tin chủ yếu về trường em (tên trường, thành lập từ năm nào, xây dựng ở đâu ? )
b KB: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn tượng nổi bật nhất về trường em
Bài tập 2
- HS nêu yêu cầu BT
- Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Người đã lãnh đạo n.dân ta đ.tr giành độc lập d.tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng CNXH