Câu c: chọn một cạnh làm đáy, tìm độ dài đường cao ứng với cạnh đó rồi tính diện tích Ruùt kinh nghieäm cho naêm hoïc sau:.[r]
Trang 1Tuần: 12 Tiết: 23
GV: Tạ Chí Hồng Vân
y = ax + b (a 0) A) MỤC TIÊU:
o Học sinh hiểu được đồ thị của hàm số y= ax + b (a 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đường thẳng y =
ax nếu b = 0
o Học sinh biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm thuộc đồ thị
B) CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: vẽ sẵn hình 7 ở Sgk trang 50
2) Học sinh: - Thước thẳng có chia khoảng
C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:
5’
10’
10’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa, tính chất của hàm
số bậc nhất
- Làm bài tập 12 trang 48 Sgk
HĐ2: Tìm hiểu đồ thị hàm số y = ax
+ b (a 0)
- Để hiểu rõ đồ thị hàm số y = ax + b
có dạng thế nào chúng ta lần lượt làm
các ?1 ?2 Sgk
Làm ?1 trang 49 Sgk
- Các em có nhận xét gì về quan hệ
giữa các đoạn thẳng AA’, BB’, CC’?
- Từ đó ta có kết luận gì về các cặp
đoạn thẳng A’B’với AB, B’C’với BC?
- Vậy nếu A, B, C thẳng hàng thì A’,
B’, C’ có thẳng hàng không? vì sao?
Gv khẳng định: như vậy nếu A, B,
C nằm trên đường thẳng (d) thì A’,
B’, C’ cũng sẽ nằm trên đường thẳng
(d’) và (d) // (d’)
Làm ?2 trang 49 Sgk:
Gv vừa chỉ vào bảng và hỏi:
- Với cùng 1 hoành độ x các em có
nhận xét gì tung độ tương ứng trên đồ
thị hàm số y = 2x và trên đồ thị hàm
số y = 2x + 3 ?
- Như vậy dựa vào nhận xét ở ?1,
kết hợp với đồ thị hàm số y = 2x có
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Cả lớp cùng vẽ vào vở
- 1 HS vẽ ở bảng
- AA’, BB’, CC’ vừa song song vừa bằng nhau do cùng bằng 3 đơn vị
- A’B’//AB, B’C’// BC
- A’, B’, C’ có thẳng hàng do tiên đề Ơ-clít
- HS tính và nêu kết quả để điền vào bảng
- Tung độ tương ứng trên đồ thị h/số y = 2x +
3 luôn lớn hơn tung độ tương ứng trên đồ thị h/số y = 2x là 3 đơn vị
- Đồ thị hàm số y = 2x
Tiết 22: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
y = ax + b (a 0)
1) Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0):
Biểu diễn các điểm sau lên
?1
mặt phẳng toạ độ:
A(1 ; 2) B(2 ; 4) C(3 ; 6) A’(1; 2+3) B’(2; 4+3) C’(3; 6+3)
Vậy nếu A, B, C thuộc (d) thì A’, B’, C’ thuộc (d’) với (d) // (d’)
?2
O A A'
C'
C B
B'
y
x
6 7 9
5
2 4
2
y = 2x -8 -6 -4 -2 -1 0 1 2 4 6 8 10
y = 2.x
y = 2x + 3
x
y
1,5 3
1 2
O
Trang 20 -b/a b
x
y = a.x +b 5’
12’
dạng là 1 đường thẳng ta có thể suy ra
điều gì về đồ thị của hàm số y = 2x +
3 ?
- Gv treo bảng phụ vẽ sẵn hình 7 Sgk
để minh hoạ cho kết luận trên
Gv giới thiệu kết luận cho trường
hợp tổng quát như Sgk
HĐ3: Tìm hiểu cách vẽ đồ thị hàm số
bậc nhất y = ax + b
- Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b
có dạng là đường thẳng, vì thế để vẽ
được đồ thị ta chỉ cần xác định 2 điểm
thuộc đồ thị là xong, thường ta hay
chọn 2 điểm thuộc đồ thị nhưng nằm
trên 2 trục toạ độ để vẽ cho nhanh
Gv nêu 2 trường hợp như Sgk
Chú ý: Trường hợp 2 điểm thuộc
đồ thị nằm trên 2 trục cách quá xa
gốc toạ độ, thì ta nên chọn 2 điểm
khác sao cho toạ độ của chúng là các
số nguyên nằm gần gốc toạ độ cho dễ
vẽ
Làm ?3 trang 51 Sgk
Gv giới thiệu: Hàm số y = 2x – 3
có a = 2 > 0 nên đồng biến trên R,
nhìn vào đồ thị từ trái sang phải ta
thấy đường thẳng y = 2x – 3 đi lên,
nghĩa là khi x tăng lên thì y tăng lên
- Còn hàm số y = - 2x + 3 có a = - 2
nghịch biến trên R nên nhìn từ trái
sang phải ta thấy đồ thị đi xuống,
nghĩa là khi x tăng lên thì y lại giảm
đi
+ 3 cũng là đường thẳng, và đường thẳng này song song với đường thẳng y = 2x
- HS đọc lại kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b
ở Sgk
- HS lên bảng vẽ đồ thị
Cả lớp cùng vẽ vào vở rồi nhận xét
*/ Tổng quát:
( Sgk trang 50)
*/ Chú ý: ( Sgk trang 50)
2) Cách vẽ đồ thị của hàm số
y = ax + b (a 0):
*/ Trường hợp b = 0 y = 2x
ta vẽ đường thẳng đi qua O(0 ; 0) và A(1 ; a)
*/ Trường hợp b = 0 y = ax + b b1:
b2: Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm đã xác định trong bảng trị số trên Vẽ đồ thị hàm số:
?3
a) y = 2x – 3
b) y = - 2x + 3
3’
HĐ5: HDVN - Học thuộc kết luận về đồ thị của hàm số bậc nhất , nắm vững cách vẽ đồ thị
hàm số bậc nhất qua 2 bước - Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 15, 16 trang 51 Sgk, bài tập: 15 trang 59 SBT
- Hướng dẫn bài 16: Câu b: giải phương trình x = 2x + 2 ta tìm được x là hoành độ của A, thay x vào hàm số y = x hoặc y = 2x + 2 ta tìm được y là tung độ của A
O
y = 2.x - 3
-3
3 2
x
y
0
0 3/2 -3
x
y = 2.x - 3
y = - 2.x +3
x
3
3/2 0
0
O
y = - 2.x +3 x
y 3 3 2
Trang 3Câu c: chọn một cạnh làm đáy, tìm độ dài đường cao ứng với cạnh đó rồi tính diện tích
Rút kinh nghiệm cho năm học sau: