1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 23, Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? - Năm học 2006-2007

5 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 69,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV thông báo hiện tượng động không ngừng về mọi này được gọi là hiện tượng phía, nên các phân tử đồng khuếch tán phân tử của các sunfat có thể chuyển động chất tự hoà lẫn vào nhau khi[r]

Trang 1

Tuần 23 Ngày08/02/007

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? I- MỤC TIÊU

-Kiến thức:

+ Giải thích được chuyển động Bơ-rao

+Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao

+ Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh

-Thái độ: Kiên trì trong việc tiến hành TN, yêu thích môn học.

II- CHUẨN BỊ:

-GV: Làm trước các TN về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat (h20.4- SGK) Nếu có điều kiện GV cho HS làm TN về hiện tượng khuếch tán theo nhóm từ trước trên phòng học bộ môn: 1 ống làm trước 3 ngày, 1ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm khi học bài

- Tranh vẽ phóng to h20.1, 20.2, 20.3, 20.4

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

8p -HĐ1:KTBC- TCTHHT

+ Các chất được cấu tạo như

thế nào?

+ Mô tả 1 hiện tượng chứng

tỏ các chất được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt, giữa

chúng có khoảng cách

+ Tại sao các chất trông đều

có vẻ như liền một khối mặc

dù chúng đều được cấu tạo

từ các hạt riêng biệt?

+ Chữa bài tập 19.5

- GV đánh giá cho điểm cho

HS

*Tổ chức tình huống học

tập: Như phần mở bài SGK.

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV

- Các HS khác chú ý lắng nghe, nêu nhận xét

Trang 2

10p

HĐ 2: Thí nghiệm Bơ-rao

- GV ghi lên bảng đề bài

-TN mà chúng ta vừa nói tới

được gọi là TN Bơ-rao

- GV ghi tóm tắt TN lên

bảng

HĐ3: Tìm hiểu về chuyển

động của nguyên tử, phân

tử.

- Chúng ta biết phân tử là

hạt vô cùng nhỏ bé, vì vậy

để có thể giải thích được

chuyển động của hạt phấn

hoa trong TN Bơ-rao chúng

ta dựa vào sự tương tự

chuyển động của quả bóng

được mô tả ở đầu bài

- Gọi 1 HS đọc phần mở bài

SGK

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm trả lời câu C1, C2, C3

- Điều khiển HS thảo luận

chung toàn lớp về các câu

hỏi trên GV chú ý phát hiện

ra các câu trả lời chưa đúng

để các lớp phân tích tìm câu

trả lời chính xác

- Sau đó GV treo tranh vẽ

hình 20.2, 20.3 và thông

- HS ghi bài vào vở

- HS đọc phần mở bài SGK,dựa vào sự tương tự giữa chuyển động của các hạt phấn hoa với chuyển động của quả bóng để thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi C1,C2,C3

- HS ghi câu trả lời của câu C1,C2,C3 vào vở

C1: Quả bóng tương tự với

hạt phấn hoa.

C2: Các HS tương tự với

phân tử nước.

C3: Các phân tử nước

chuyển động không ngừng, trong khi chuyển động nó

va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn

I- Thí nghiệm Bơ- rao

- Các hạt phấn hoa

trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía

II- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

Trang 3

báo: Năm 1905, nhà bác học

An-be Anh-xtanh (người

Đức) mới giải thích đựoc

đầy đủ và chính xác TN

Bơ-rao Nguyên nhân gây ra

chuyển động của các hạt

phấn hoa trong TN Bơ- rao

là do các phân tử nước

không đứng yên mà chuyển

động không ngừng.

HĐ4:Tìm hiểu về mối quan

hệ giữa chuyển động của

phân tử và nhiệt độ.

- GV thông báo:Trong TN

Bơ-rao, nếu ta càng tăng

nhiệt độ của nước thì chuyển

động của các hạt phấn hoa

càng nhanh

- Yêu cầu HS dựa sự tương

tự với TN mô hình về quả

bóng ở trên để giải thích

điều này

- GV thông báo đồng thời

ghi lên bảng kết luận để HS

ghi vở:

Nhiều TN khác cũng chứng

tỏ: Nhiệt độ càng cao thì các

nguyên tử, phân tử chuyển

động càng nhanh Vì chuyển

động của các nguyên tử,

phân tử liên quan chặt chẽ

với nhiệt độ nên chuyển động

này được gọi là chuyển động

không ngừng.

- Ghi vở phần kết luận

chung: Các phân tử,

nguyên tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

- HS chú ý lắng nghe phần thông báo của GV

-Dựa vào TN mô hình để

giải thích được: Khi nhiệt

độ của nước tăng thì chuyển động của các phân tử nước càng nhanh và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh làm các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh.

- HS ghi vở kết luận: Nhiệt

độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật

Kết luận:

Các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

III- Chuyển động phân tử và nhiệt độ

Kết luận Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động

Trang 4

nhiệt

HĐ4: Vận dụng – củng cố-

hướng dẫn về nhà

- Bài học hôm nay giúp các

em biết thêm vấn đề gì cần

phải ghi nhớ?

- Vận dụng câu C4: GV đưa

lên bàn khay TN hiện tượng

khuếch tán của dung dịch

đồng sunfat đã được HS

chuẩn bị từ trước hoặc TN

gv đã chuẩn bị trên mỗi ống

nghiệm có ghi thời gian để

HS dễ quan sát, nhận xét

- Gọi đại diện HS các nhóm

trình bày kết quả quan sát

được của nhóm mình.(Đã

làm TN trước trong phòng

TN hoặc ở nhà)

- Hướng dẫn HS thảo luận

phần giải thích hiện tượng

xảy ra Ghi vở câu trả lời

đúng

- GV thông báo hiện tượng

này được gọi là hiện tượng

khuếch tán ( phân tử của các

chất tự hoà lẫn vào nhau khi

tiếp xúc)

chuyển động càng nhanh.

-HS nêu được nội dung phần ghi nhớ cuối bài, ghi nhớ bài luôn tại lớp

- Trả lời câu C4

-Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả quan sát được trong quá trình làm

TN của nhóm mình đồng thời giải thích hiện tượng đó Yêu cầu giải thích

được: Các phân tử nước và

đồng sunfat đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sunfat có thể chuyển động lên trên xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước có thể chuyển động xuống dưới xen vào khoảng cách giữa các phân tử đông sunfat, cứ như thế làm cho mặt phân cách giữa nước và đồng sunfat mờ dần cuối cùng trong bình chỉ còn một chất lỏng đồng nhất màu xanh

càng nhanh.

IV- VẬN DỤNG

Trang 5

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

C5 chính là câu trả lời cho

câu C5 ở bài 19

- Tương tự, GV hướng dẫn

HS thảo luận câu C6

nhạt.

- Cá nhân HS trình bày câu C5:

Trong nước hồ, ao, sông biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều là do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước.

C6: Hiện tượng khuếch tán

xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn – các chất tự hoà lẫn vào nhau nhanh hơn.

* Hướng dẫn về nhà:2’

- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

- Làm TN và trả lời câu C7

- Làm bài tập 20 – Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? (SBT) Từ 20.1 đến 20.6

* Rut Kinh Nghiem - Bo Sung :

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm