1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Luyện Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Bá Mạnh

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 119,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bµi míi: a Giíi thiÖu bµi: bHướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: -Yêu cầu một em đọc nội dung bài.. Hoạt động của trò.[r]

Trang 1

Thứ bảy ngày 5 tháng 12 năm 2009

Luyện viết

Ôn chữ hoa K

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ hoa K (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông qua bài tập ứng dụng:

+ Viết tên riêng: " Kim Đồng" bằng cỡ chữ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ.

II chuẩn bị:

GV:- Mẫu chữ viết hoa K

- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.

HS:Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh.

- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng

đã học ở bài trước.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài.

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ.

- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con

các chữ vừa nêu.

* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng.

- Giới thiệu về Kim Đồng

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con.

* Luyện viết câu ứng dụng :

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng.

- Hai học sinh lên bảng viết : Ông ích Khiêm , ít

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có ở trong bài:K, Đ

- Theo dõi giáo viên viết mẫu.

- Lớp thực hiện viết vào bảng con.

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Kim Đồng

- Lắng nghe

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con.

- 1HS đọc câu ứng dụng:

" Kẽo cà kẽo kẹt .

Đầy tiếng võng kêu"

Trang 2

+ Giảng nghĩa câu ứng dụng.

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:

Khi

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ

nhỏ

- Viết tên riêng 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

đúng mẫu

d/ Chấm chữa bài

4.Củng cố:

Nhận xét giờ học.

5.Dặn dò:

- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà.

- Lớp luyện viết chữ Kẽo vào bảng con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

- Nhắc lại cách viết học chữ K.

-Luyện tiếng việt

Ôn từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu "Ai thế nào?"

I Mục tiêu:

1 Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm 34 các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về

2 Tiếp tục ôn kiểu ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi của ai(con gì, cái gì)? và thế nào?

II.chuẩn bị:

GV:- Bảng lớp viết những câu thơ ở BT 1; 3 câu thơ ở bài tập 3

- 1 tờ giấy khổ to viết ND bài tập 2

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết

- Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 3, mỗi

em làm một bài

- lớp theo dõi, nhận xét

Trang 3

tập 1.

- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong bài

- Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?

+ Sông Máng ở dòng thơ 3và 4 có đặc

điểm gì ?

+ Trời mây mùa thu có đặc điểm gì?

- GV gạch *3# các từ chỉ đặc điểm

- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của

sự vật trong đoạn thơ

- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt,

bát ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa,

sông máng, trời mây, mùa thu

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài

tập 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm

- Mời hai em đại diện lên bảng điền vào

bảng kẻ sẵn

- Mời một em đọc lại các từ sau khi đã

điền xong

- Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi

nhận xét

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

3, cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Mời 3 em lên bảng gạch chân đúng vào

bộ phận trả lời trong câu hỏi vào các tờ

giấy dán trên bảng

- Yêu cầu đọc nối tiếp đọan văn nói rõ dấu

câu 34 điền

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

5.Dặn dò:

bài

- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1

- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽ

- Cả lớp đọc thầm bài tập

+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Cả lớp hoàn thành bài tập

- Đại diện hai nhóm lên bảng thi điền nhanh , điền đúng vào bảng kẻ sẵn

- Hai em đọc lại các từ vừa điền

Sự vật A So sánh Sự vật B Tiếng suối trong tiếng hát

Ông - bà hiền hạt gạo Giọt nước vàng mật ong

- 2 em đọc nội dung bài tập 3

- HS làm bài cá nhân vào VBT: gạch chân đúng vào các bộ phận các câu trả

lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì?) và gạch

hai gạch *3# bộ phận câu trả lời câu

hỏi Thế nào ?

- 1HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- HS chữa bài trpng vở (nếu sai)

- Hai học sinh nhắc lại nội dung bài

Trang 4

Luyện Toán

Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

i/ Mục tiêu :

Ôn luyện cho học sinh:

-Biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia

có *3 )

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán liên quan đến phép chia

ii/chuẩn bị

GV:Bảng phụ

HS:Bảng con

iii/ Các hoạt động dạy - học:

1.ổn định tổ chức.

2.Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm BT 2 và 3 tiết

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác :

* Ghi lên bảng phép tính 72 : 3 = ?

- Yêu cầu học sinh thực hiện chia

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- GV ghi bảng 3 SGK

* Nêu và ghi lên bảng: 65 : 2 = ?

- Yêu cầu HS tự thực hiện phép chia

- Gọi HS nêu cách thực hiện, cả lớp

nhận xét bổ sung

- GV ghi bảng 3 SGK

- Cho HS nhắc lại cách thực hiện phép

chia

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Tự thực hiện phép chia

- 1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bbổ sung

72 3

12 24

0

- Hai học sinh nhắc lại cách chia

- Lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng thực hiện phép tính

- Gọi HS nêu cách thực hiện phép chia, cả nhận xét bổ sung

65 2

05 32 1 Vậy 65 : 2 = 32 K*3 1)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Hai em thực hiện trên bảng, lớp bổ

- Đổi chéo vở để KT bài nhau

Trang 5

- Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài.

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự

chữa bài

- Cho HS đổi vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi một em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

4.Củng cố:

- Nhận xét đánh giá tiết học

5.Dặn dò:

- Dặn về nhà học và làm bài tập

84 3 96 6 90 5

24 28 36 16 40 18

0 0 0

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

-.Cả lớp cùng thực hiện làm vào vơ

- Một học sinh lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung

giờ có số phút là :

5 1

60 : 5 = 12 ( phút )

- Một em đọc bài toán

- nêu điều bài toán cho biết và bài toán hỏi

- Cả lớp làm vào vào vở

- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số bộ quần áo có thể may nhiều nhất là :

31 : 3 =10 ( *3 1)

Đáp số: 10 bộ, thừa 1m vải

Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w