Nhiệt lượng một vật cần thu vào để laøm vaät noùng leân phuï thuoäc vaøo 3 yeáu toá: + Khối lượng của vaät +Độ tăng nhiệt độ cuûa vaät - HS: Để kiểm tra sự phụ +Chất cấu tạo thuộc của nh[r]
Trang 1Tuần 28 Ngày 28/03/06
Công thức tính nhiệt lượng
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên
- Viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
- Mô tả được thí nghiệm và sử lý được bảng ghi kết quả TN chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào m, t và chất làm vật
2 Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu về kết quả TN có sẵn
- Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát hoá
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
II- CHUẨN BỊ
Cả lớp: 2 giá TN, 2 lưới amiăng, 2 đèn cồn ( bấc được kéo lên đều nhau), 2 cốc thuỷ
tinh chịu nhiệt, kẹp, 2 nhiệt kế ( chỉ dùng để minh hoạ các TN trong bài)
Mỗi nhóm: 3 bảng kết quả TN bảng 24.1, 24.2, 24.3 vào một tờ giấy phóng to có thể
treo lên được
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5p
5p
HĐ1: KTBC- TCTHHT
- Kể tên các cách truyền nhiệt
đã học?
- Định nghĩa nhiệt lượng ?
* Tổ chức tình huống học tập:
Không có dụng cụ nào có thể
đo trực tiếp nhiệt lượng Vậy
muốn xác định nhiệt lượng
người ta phải làm thế nào?
HĐ 2: Thông báo về nhiệt
lượng vật cần thu vào để
nóng lên phụ thuộc những
yếu tố nào?
- GV nêu vấn đề: Nhiệt lượng
- HS:Có 3 cách truyền nhiệt
đó là: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
-HS nhắc lại định nghĩa nhiệt lượng
I- Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
Trang 2mà vật cần thu vào để nóng
lên nhiều hay ít phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
-Để tiết kiệm thời gian, GV
có thể thông báo ngay nội
dung của phần này:nhiệt
lượng vật cần thu vào để
nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu
tố: khối lượng của vật, độ
tăng nhiệt độ của vật và chất
cấu tạo nên vật.
- Để kiểm tra xem nhiệt
lượng vật cần thu vào để
nóng lên có phụ thuộc 3 yếu
tố trên không người ta phải
làm thế nào?( để trả lời câu
hỏi này hãy nhớ lại những
trường hợp tương tự đã học ở
các lớp dưới Ví dụ: tìm hiểu
sự phụ thuộc của tốc độ bay
hơi vào nhiệt độ, mặt thoáng
và gió)
HĐ 3: Tìm hiểu mối quan
hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên và khối
lượng của vật.
- Để kiểm tra mối quan hệ
giữa nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên và khối
lượng của vật, người ta làm
TN vẽ ở hình 24.1.Hãy mô tả
TN đó
- GV giới thiệu bảng kết quả
TN 24.1 Yêu cầu HS phân
tích kết quả trả lời câu C1,
C2
- HS: Để kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào 1 trong 3 yếu tố đó, ta phải làm
các TN trong đó yếu tố cần kiểm tra cho thay đổi còn 2 yếu tố kia phải giữ nguyên.
- HS mô tả TN H24.1: dùng đèn cồn lần lượt đun hai khối lượng nước khác nhau, 50g và 100g, đựng trong hai cốc thuỷ tinh giống nhau, để nước ở trong các cốc đều nóng lên thêm 20 0 C.
- HS các nhóm phân tích kết quả TN ở bảng 24.1, thống nhất ý kiến ghi vào bảng
- Cử đại diện nhóm thông báo kết quả của nhóm mình và tham gia thảo luận trên lớp
Nhiệt lượng một vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Khối lượng của vật
+Độ tăng nhiệt độ của vật
+Chất cấu tạo nên vật
1 Quan hệ giữa
nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
a) Thí nghiệm: H24.1 SGK
Trang 3HĐ4: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa nhiệt lượng cần thu
vào để nóng lên và độ tăng
nhiệt độ.
- Các em hãy thảo luận trong
nhóm về cách làm TN để
kiểm tra mối quan hệ giữa
nhiệt lượng vật cần thu vào
để nóng lên ä và độ tăng nhiệt
độ.Trong khi thảo luận các
em cần lưu ý những vấn đề
sau đây:
+ Yêu cầu 1 HS đọc câu C3:
trong TN này phải giữ không
đổi những yếu tố nào?Cách
làm?
+ Yêu cầu 1 HS đọc C4:
trong TN này phải thay đổi
yếu tố nào? Cách làm?
- GV giới thiệu bảng kết quả
TN 24.2 Yêu cầu HS phân
tích bảng số liệu 24.2, nêu
kết luận rút ra qua việc phân
C1:Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật được giữ giống nhau;
khối lượng khác nhau Để tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng.
C2:Qua TN trên có thể kết luận: Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
+HS:
C3: phải giữ khối lượng và chất làm vật giống nhau;muốn vậy hai cốc phải đựng cùng một lượng nước.
+HS:
C4: Phải cho độ tăng nhiệt độ khác nhau.Muốn vậy phải để cho nhiệt độ cuối của 2 cốc khác nhau bằng cách cho thời gian đun khác nhau.
- HS phân tích bảng số liệu 24.2, tham gia thảo luận trên lớp câu trả lời C5
C5:Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
b) Kết luận:
Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
2 Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ.
a) Thí nghiệm: H 24.2 SGK
b) Kết luận:
Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào càng lớn.
3 Quan hệ giữa
Trang 45p
tích số liệu đó
HĐ 5: Tìm hiểu mối quan
hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên với
chất làm vật.
- Để kiểm tra sự phụ thuộc
của nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên với chất làm
vật người ta làm TN như
hình 24.3 Hãy mô tả TN đó?
- Trong TN này những yếu tố
nào thay đổi, không thay đổi?
- GV yêu cầu HS phân tích
bảng số liệu 24.3, thảo luận
theo nhóm để rút ra kết luận
cần thiết
HĐ 6: Giới thiệu công thức
tính nhiệt lượng
- GV yêu cầu HS nhắc lại
nhiệt lượng của một vật thu
vào để nóng lên phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- GV giới thiệu công thức
tính nhiệt lượng, tên và đơn
vị của các đại lượng trong
công thức
- Từ công thức này có thể tìm
m, c, t được không?
- HS mô tả TN: dùng đèn cồn đun nóng 50g bột băng phiến và 50g nước cùng nóng thêm lên 20 o C.
-HS:
C6: khối lượng không đổi, độ tăng nhiệt độ giống nhau, chất làm vật khác nhau Để kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào chất làm vật.
C7: nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật.
- HS nêu được nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng
lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và chất làm vật.
- HS ghi vở công thức tính nhiệt lượng và ý nghĩa, đơn
vị các đại lượng trong công thức
- HS : có thể được:
ví dụ: m=
c = t =
nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật.
a)Thí nghiệm: H 24.3
b)Kết luận:
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật.
II- CÔNG THỨC
LƯỢNG
Nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức:
Q = m c.t
Trong đó:
Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m là khối lượng của vật (kg)
t=t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ của vật (oC hoặc K)
c là nhiệt dung riêng của chất
t c
Q
t m
Q
c m Q
.
Trang 5- Giới thiệu khái niệm về
nhiệt dung riêng, bảng nhiệt
dung riêng của một số chất
- Gọi HS giải thích ý nghĩa
con số nhiệt dung riêng của
một số chất thường dùng như
nước, nhôm, đồng…
HĐ 7: vận dụng- Củng cố-
hướng dẫn về nhà
- Gọi 1,2 HS đọc phần ghi
nhớ cuối bài
- HS vận dụng trả lời C8
- Yêu cầu HS vận dụng trả
lời câu C9 để HS ghi nhớ
công thức tính nhiệt lượng
- GV hướng dẫn HS làm câu
C10
- Hiểu được ý nghĩa con số nhiệt dung riêng
- Giải thích ý nghĩa nhiệt dung riêng của một số chất
- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- HS:C8: Tra bảng để biết nhiệt dung riêng; cân vật để biết khối lượng, đo nhiệt độ bằng nhiệt kế để xác định độ tăng nhiệt độ.
-C9:
tóm tắt m= 5kg
t1 = 200C
t2= 50oC
c = 380J/kg.K Q= ?
Bài làm Aùp dụng công thức:
Q= m.c.t Thay số ta có:
Q= 5.380 (50 – 20) = 57000(J)
Vậy nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20 0 C lên 50 0 C là 57000
J hay 57kJ.
C10:
Tóm tắt:
m1= 0,5kg
m2 = 2kg
t1=250C
làm vật (J/kg.K)
*Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1 o C.
Trang 6t2 = 1000C
c1= 880J/kg.K
c2= 4200J/kg.K Q= ?
Bài làm
-Nhiệt lượng truyền cho ấm nhôm:
Q1= m1.c1.t1 = 0,5.880.(100-25)=
- Nhiệt lượng truyền cho 2 lít nước :
Q2= m2 c2 .t2= 2.4200.(100-25)=
- Nhiệt lượng tổng công :
Q= Q1 + Q2= 663000J
* Hướng dẫn về nhà:1phút
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập từ 24.1 đến 24.7 SBT
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG