1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 8 - THCS Lương Định Của - Tiết 5: Luyện tập

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phöông... :Vận dụng thành thạo hằng đẳng thức trên vào giải toán.[r]

Trang 1

Giáo án Đại số 8

I-MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

2 Kỹ năng :Vận dụng thành thạo hằng đẳng thức trên vào giải toán

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: - Bảng phụ ghi bài tậpï , phấn màu Hai bảng phụ để tổ chức trò chơi toán học

 HS: - Bảng nhóm, phấn viết bảng

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : KIỂM TRA – CHỮA BÀI TẬP

8 ph

GV nêu yêu cầu kiển tra

HS1 : - Viết và phát biểu thành lời

hai hằng đẳng thức

(A + B)2 và (A – B)2

-Chữa bài tập 11 trang 4 SBT

HS2 : - Viết và phátbiểu thành lời

hằng đẳng thức hiệu hai bình

phương

-Chữa bài tập 18 trang 11 SGK

Hai HS lên bảng kiểm tra Và phát biểu thành lời các hằng đẳng thức đó

Chữa bài tập 11 trang 4 SBT

HS 2 lên bảng viết và phát biểu thành lời

Chữa bài tập 18 trang 11 SGK

*(A + B)2

=A2 + 2AB + B2

(A – B)2 = A2 – 2AB + B2

Bài tập 11 trang 4 SBT Giải :

(x + 2y)2 = x2 + 2 x 2y + (2y)2

= x2 + 4xy + 4y2

(x – 3y) (x + 3y) = x2 – (3y)2

= x2 – 9y2

(5 – x)2 = 52 – 2 5 x + x2

= 25 – 10x + x2

A2 – B2 = (A + B) ( A – B)

Bài tập 18 trang 11 SGK

Giải : a)x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2

b) x2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2

c) (2x – 3y) (2x + 3y) = 4x2 – 9y2

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP

33 ph

Bài 20 trang 12 SGK

Nhận xét sự đúng , sai của kết quả

sau:

(x2 + 2xy + 4y2) = x + 2y)2

Bài 21 trang 1 SGK

Viết các đa thức sau dưới dạng

bình phương của một tổng hoặc

HS trả lời Kết quả trên sai vì hai vế không bằng nhau

Vế phải: (x + 2y)2

= x2 + 4xy + 4y2

khác với vế ttrái

2/ LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 1/9/2010

Trang 2

Giáo án Đại số 8

một hiệu :

a) 9x2 – 6x + 1

GV cần phát hiện biểu thức thứ nhất,

bình phương biểu thức thứ hai, rồi

lập tiếp hai lần tích biểu thức thứ

nhất và biểu thức thứ hai

b) (2x + 3y)2 = 2 (2x + 3y) + 1

Yêu cầu HS nêu dề bài tương tự

Bài 17 trang 11 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hãy chứng minh :

(10a + 5y) = 100a (a + 1) + 25

GV : (10 a + 5)2 với a N choính là 

bình phương cuat một số có tận cùng

là 5, ới a là số chục của nó

Ví dụ : 252 = (2 10 + 5)2

Vậy qua kết quả biến đổi hãy nêu

cách tính nhẩm bình phương của một

số tự nhiên có tận cùng bằng 5

(nếu HS không nêu được thì GV

hướng dẫn)

Aùp dụng tính 25 2 ta làm như sau :

+Lấy a (là 2) nhân a + 1 (là 3) được

6

+Viết 25 vào sau số 6, ta được kết

quả là 625

Sau đó yêu cầu HS làm tiếp

Bài 22 trang 12 SGK Tính nhanh

a) 1012

b) 1992

c) 47 53

Bài 23 trang 12 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hỏi : Để chứng minh một đẳng

thức ta làm thế nào?

HS làm bài vào vở

Một HS lên bảng làm

HS có thểû nêu :

Một HS chứng minh miệng :

HS : Muốn tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy số chục nhận với số liền sau nó rồi viết tiếp 25 vào cuối

HS tính :

HS hoạt đôïng theo nhóm

Đại diện một nhóm trình bày bài Các HS khác nhận xét, chữa bài

Bài 21 trang 1 SGK a) 9x2 – 6x + 1

= (3x)2 – 2 3x 1 + 12

= (3x – 1)2

b) (2x + 3y)2 = 2 (2x + 3y) + 1

= [(2x + 3y) + 1]2

= (2x +3y + 1)2

x2 – 2x + 1 = (x – 1)2

4x2 + 4x + 1 = (2x + 1)2

(x + y)2 – 2(x + y) + 1 = (x + y -1)2

Bài 17 trang 11 SGK (10a + 5)2 = (10a)2 + 2 10a 5 + 52

= 100a2 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25

352 = 1225

652 = 4225

752 = 5625

Bài 22 trang 12 SGK Giải :

a) 1012 = (100 + 1)2

= 1002 + 2 100 + 1

= 10000 + 200 + 1

= 10201 b) 1992 = (200 – 1)2

= 2002 – 2 200 + 1

= 40000 – 400 + 1

= 39601 c) 47 53 = (50 -3) (50 + 3)

= 502 - 33

= 2500 – 9

= 2491

GV gọi hai HS lên bảng làm, các HS

khác làm vào vở

GV cho biết : Các công thức này nói

về mối liên hệ giẵ bình phương cvủa

một tổng và bình phương của một

ớH : Để chứng minh một đẳng thức

ta biến đổi một vế bằng vế còn lại

HS làm bài

Bài 23 trang 12 SGK Chứng minh : (a + b)2 = (a – b)2

+ 4ab

VP = (a – b)2 + 4ab

= a2 – 2ab + b2 + 4ab

Trang 3

Giáo án Đại số 8

hiệu, cần ghi nhớ để áp dụng trong

các bài tập sau Ví dụ

Aùp dụng: a) Tính (a – b)2 biết a + b

= 7 và a b = 12

Có : (a – b)2 = (a + b) – 4ab

= 72 – 4 12

= 49 – 48 = 1

Sau đó GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 25 trang 12 SGK Tính

a) (a + b + c)2

GV : Làm thé nào để tính được bình

phương một tổng của ba số.?

GV hướng dẫn thêm cách khác

(a + b + c)2 = [(a + b) + c ]2

= (a + b)2 + 2(a + b) c + c2

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + 2ac

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2 bc + 2ac

các phần b, c về nhà làm tương tự

HS lên bảng làm :

HS có thể lên bảng làm

= a2 + 2ab + b2

= (a + b)2 = vế trái (đpcm) b) Chứng minh : (a –b)2 = (a + b)2 – 4ab

VP = (a + b)2 – 4ab

= a2 + 2ab + b2 – 4ab

= a2 – 2ab + b2

= (a – b)2 = VT(đpcm) b)Tính (a + b)2 biét a – b = 20 và a

b = 3 có (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4 3 = 400 + 12 = 412 Bài 25 trang 12 SGK Giải :

(a + b + c)2 = ( a + b + c) (a + b + c)

= a2 + ab + ac + ab + b2 + bc + ac +

bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac

2 ph

Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc kỹ các hằng đẳng thức đã học

 Bài tập vê nhà số 24, 25 (b, c) trang 12 SGK

 Bài tập 13, 14, 15 trang 4, 4 SBT

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w