1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Bá Mạnh

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.ổn định tổ chức.. Giíi thiÖu bµi.[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009

Chào cờ

Dặn dò đầu tuần

Tập đọc - Kể chuyện

Mồ côi xử kiện

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: Vùng quê nọ, nông dân, công đường, vịt dán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử …

- Biết đọc phân biệt dẫn chuyện với các lời nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

II chuẩn bị:

GV:- Tranh minh hoạ trong SGK

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

Đọc truyện Ba điều ước và trả lời câu

hỏi 4 ( 2HS )

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

b Luyện đọc:

* GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS nghe

GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh hoạ

* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3

- Thi đọc giữa các nhóm: + 3 nhóm HS nối tiếp nhau 3 đoạn

+ 1HS đọc cả bài

- HS nhận xét

Trang 2

- GV nhận xét ghi điểm.

c Tìm hiểu bài:

- Câu chuyện có những nhân vật nào ? - Chủ quán, bác nông dân, mồ côi

- Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì ?

- Vì tội bác vào quán hít mùi thơm của lơn quay, gà luộc…

- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông

dân?

- Tôi chỉ vào quán để ngồi nhờ ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

- Khi bác nông dân nhận có hít hơng

thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi

phán thế nào?

- Thái độ của bác nông dân nh thế nào

khi nghe lời phán?

- Bác giãy nảy lên…

- Tại sao Mồ côi bảo bác nông dân xoè

2 đồng tiền đủ 10 lần ?

- Xoè 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20

đồng:

- Mồ côi đã nói gì để kết thúc phiên

toà?

- Bác này đã bồi thờng cho chủ quán 20

đồng: Một bên "hít mùi thịt" một bên "nghe tiếng bạc"……

- Em hãy thử đặt tên khác cho chuyện ? - HS nêu

d Luyện đọc lại - 1HS giỏi đọc đoạn 3

- GV gọi HS thi đọc - 2 tốp HS phân vai thi đọc truyện trớc lớp

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

Kể chuyện

b HD học sinh kể toàn bộ câu chuyện

tranh

- HS quan sát 4 tranh minh hoạt

- GV nhận xét, lưu ý HS có thể đơn

giản, ngắn gọn hoặc có thể kể sáng tạo

thêm nhiều câu chữ của mình

- HS nghe

- HS quan sát tiếp tranh 2, 3, 4, suy nghĩ về

ND từng tranh

- GV gọi HS thi kể kể - 3HS tiếp nhau kể từng đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4.Củng cố:

- Nêu ND chính của câu chuyện ? - 2HS nêu

5.Dặn dò:

Trang 3

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

-Toán

Tính giá trị biểu thức (tiếp)

i Mục tiêu :

Giúp HS:

- Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

- Luyện giải toán bằng 2 phép tính

ii.chuẩn bị:

GV:Bảng phụ

HS:Bảng con

iii Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

+ Hãy nêu lại cách thực hiện?

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị

của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

* HS nắm đợc qui tắc tính giá trị của

biểu thức khi có dấu ngoặc

- GV viết bảng:

30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5

+ 2HS lên bảng mỗi HS làm1 dãy tính

125 - 85 + 80

147 : 7 x 6

- HS quan sát + Hãy suy nghĩ làm ra hai cách tính 2

biểu thức trên ?

- HS thảo luận theo cặp

+ Em tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu

thức ?

- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc

- Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức thứ

nhất ?

- HS nêu:

30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 + Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức có

dấu ngoặc ?

- Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước (30+5) : 5 = 35 : 5

= 7

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức trên

với biểu thức 30 +5 : 5 = 31 ?

- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- Vậy từ VD trên em hãy rút ra qui tắc ? - 2 HS nêu nhiều HS nhắc lại

Trang 4

- GV viết bảng bt: 3 x (20 - 10) - HS áp dụng qui tắc - thực hiện vào bảng

con

- GV sửa sai cho HS sau khi giơ bảng 3 x ( 20 - 10 ) = 3 x 10

= 30

- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng qui

tắc

- HS đọc theo tổ, bàn, dãy, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng qui tắc

- GV nhận xét, ghi điểm

b Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1 + 2: áp dụng qui tắc HS tính đợc

giá trị của các biểu thức

* Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con

25 - ( 20 - 10) = 25 - 10

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng = 15

80 - (30 + 25) = 80 - 55 = 25…

* Bài 2 ( 82): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2

- GV theo dõi HS làm bài = 160

( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30 …

- GV gọi HS đọc bài, nhận xét - 2HS đọc bài - HS khác nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

* Bài 3: Củng cố về giải bài toán bằng 2

phép tính

- Gọi HS đọc bài toán - 2HS đọc bài toán

- GV yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS phân tích bài toán

- Bài toán có thể giải bằng mấy cách ? - 2 cách

Số ngăn sách cả 2 tủ có là:

4 x 2 = 8 (ngăn)

240 : 8 = 30 (quyển)

Đ/S: 30 quyển

- GV gọi HS đọc bài giải - nhận xét - 3HS đọc bài - HS khác nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4 Củng cố :

- Nêu lại quy tắc của bài ? (2HS)

Trang 5

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009

Tập đọc

Anh đom đóm

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp…

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật; đom đóm, cò bợ, vạc

- Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động

3 Học thuộc lòng bài thơ

II chuẩn bị :

GV:- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học :

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

kể chuyện: Mồ côi xử kiện

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Luyện đọc:

* GV đọc bài thơ

- GV hướng dẫn cách đọc

- HS nghe

* GV hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trớc lớp

- GV hướng dẫn cách nghỉ hơi đúng sau

các dòng

- HS nối tiếp đọc

- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3

Trang 6

c Tìm hiểu bài:

- Anh Đóm lên đèn đi đâu ? - Đi gác cho ngời khác ngủ yên

* GV Trong thực tế anh Đóm đi ăn đêm,

ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ

tìm thức ăn …

- Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2

khổ thơ ?

- Chuyên cần

- Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm - Chị cò bợ nuôi con, thím Vạc lặng lẽ mò

tôm bên sông

- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm ở

trong bài thơ ?

- HS nêu

- GV hớng dẫn HS thuộc lòng - HS đọc theo bàn, nhóm, tổ, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - 6HS nối tiếp thi đọc 6 khổ thơ

- 2HS thi đọc thuộc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4 Củng cố :

- Nêu ND chính của bài thơ ? - 2HS

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-

Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn giảng

-Chính tả (Nghe viết)

Vầng trăng quê em

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em

2 Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn ( d/gi/r)

II chuẩn bị:

GV:- 2 tờ phiếu to viết ND bài 2 a

HS:Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 7

- GV đọc: Công cha, chảy ra ( HS viết

bảng con)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

b HD học sinh nghe -viết

* HD học sinh chuẩn bị

- 2 HS đọc lại

- GV giúp HS nắm ND bài;

+ Vầng trăng đang nhô lên đợc tả đẹp

nh thế nào?

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt…

- Giúp HS nhận xét chính tả:

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?

- Chữ đầu mỗi đoạn đợc viết nh thế

nào?

- HS nêu

- GV đọc 1 số tiếng khó - HS viết vào bảng con

- GV sửa sai cho HS

- GV quan sát, uấn nắn cho HS

* Chấm chữa bài

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

c HD làm bài tập

* Bài 2: (a): Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân

- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng - 2HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- GV nhận xét bài đúng:

a Gì - dẻo - ra - duyên

4 Củng cố :

- Về nhà học thuộc lòng các câu đố - HS nghe

5.Dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

-Toán

Luyện tập

i Mục tiêu :

Trang 8

Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng thực hiện tính giá của biểu thức

- Xếp hình theo mẫu

- So sánh giá trị của biểu thức với 1 số

ii.chuẩn bị:

GV:Bảng phụ

HS:Bảng con

iii Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

Nêu qui tắc tính giá trị của biểu biểu

thức có dấu ngoặc ? (2HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Bài 1 (82)

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu cách tính ? - 1HS nêu

- GV yêu cầu HS làm vào bảng con 238 - (55 - 35) = 238 - 20

= 218

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ

bảng

84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2

= 42

b Bài 2 ( 82 )

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV gọi HS nêu cách tính - 2 HS nêu

- GV yêu cầu HS làm vào vở ( 421 - 200 ) x 2 = 221 x 2

= 442

- Gv theo dõi HS làm bài 421 - 200 x 2 = 421 - 100

= 21 …

- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài làm -> HS khác nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

c Bài 3: (82): áp dụng qui tắc để tính

giá trị của biểu thức sau đó điền dấu

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS nêu cách làm - 1HS nêu

- GV yêu cầu làm vào bảng con ( 12 + 11) x 3 > 45

d Bài 4 (82): Củng cố cho HS về kỹ

Trang 9

năng xếp hình.

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS nêu cách xếp - HS xếp + 1 HS lên bảng

- HS nhận xét

- GV nhận xét

4 Củng cố:

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài chuẩn bị bài

-

Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009

Toán Luyện Tập chung

i Mục tiêu :

Giúp HS củng cố về:

- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức

- Rèn kĩ năng giải toán bằng 2 phép tính

ii.chuẩn bị:

GV:Bảng phụ

HS:Bảng con

iii Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

3 HS nêu lại các quy tắc tính giá trị của

biểu thức ?

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu

- 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu cách tính ` - 2HS nêu cách tính

- GV yêu cầu làm vào bảng con 324 - 20 + 61 = 304 +61

= 365

21 x 3 : 9 = 63 : 9

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng = 7

40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120

b Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu làm vào vở 15 + 7 x 8 = 15 + 56

= 71

Trang 10

201 + 39 : 3 = 201 + 13

- GV gọi HS đọc bài - nhận xét = 214…

- GV nhận xét ghi điểm

c Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm vào vở 123 x (42 - 40) = 123 x 2

= 246 (100 + 11) + 9 = 111 x 9

- GV sửa sai cho HS = 999

d Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp sau đó dùng thớc nối biểu thức với giá trị của nó

VD: 86 - (81 - 31) = 86 - 50 = 36 Vậy giá trị của biểu thức 86 - ( 81 - 31) là

36, nối bài tập này với ô vuông có số 36

đ Bài 5: Củng cố giải toán bằng 2 phép

tính

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS làm vở + 1HS lên bảng làm

C2:

Mỗi thùng có số bánh là:

4 x 5 = 20 (bánh)

Số thùng xếp đợc là

800 : 20 = 40 (thùng)

GV nhận xét

4 Củng cố :

- Nêu lại ND bài ? (1HS)

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-

Tiếng anh Giáo Viên chuyên soạn giảng

Trang 11

-Luyện từ và câu

Ôn về từ chỉ đặc điểm

ôn tập câu: Ai thế nào ? dấu phẩy

I Mục tiêu :

1 Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật

2 Ôn tập mẫu câu Ai thế nào? (biết đặt câu theo mẫu để tả ngời, vật cụ thể.)

3 Tiếp tục ôn luyện vê dấu phẩy

II chuẩn bị :

GV:- Bảng lớp viết nội dung BT1

- Bảng phụ viết ND bài 2; 3 băng giấy viết BT3

HS:Vở viết

III Các hoạt động dạy - học:

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

- Làm bài tập 1 + 2 (tiết 16) (2HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b HD làm bài tập

* Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu

- 2HS nêu yêu cầu bài tập

b Đom đóm chuyên cần/ chăm chỉ…

c Chàng mồ côi tài trí/……

* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm

- GV gọi HS đọc bài làm, nhận xét Bác nông dân rất chăm chỉ

Bông hoa vơn thơm ngát

- GV nhận xét chấm điểm Buổi sớm hôm qua lạnh buốt

* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài CN

- GV dán bảng 3 bằng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4 Củng cố

Trang 12

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài

-Tự nhiên xã hội

An toàn khi đi xe đạp

I Mục tiêu:

- Sau bài học, bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp

II chuẩn bị :

GV:- Tranh, áp phích về ATGT

- Các hình trong SGK 64, 65

HS:VBT

III Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô

thị ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới

a Hoạt động 1:

Quan sát tranh theo nhóm

Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ GV chia lớp thành 5 nhóm và hướng dẫn

các nhóm quan sát

- Các nhóm quan sát các hình ở trang 64,

65 SGK chỉ và nói người nào nói đúng, người nào đi sai

- Bước 2:

+ GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao

thông đối với người đi xe đạp

* Tiến hành:

- Bớc1: GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS - HS thảo luận theo nhóm

+ Đi xe đạp cho đúng luật giao thông ?

- Bớc 2: GV trình bày - 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác bổ sung

- GV phân tích thêm về tầm quan trọng

của việc chấp hành luật GT

Trang 13

* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên

phải, đúng phần đường dành cho người đi

xe đạp, không đi vào đường ngược chiều

c Hoạt động 3: Chơi trò chơi "Đèn xanh,

đèn đỏ"

* Cách tiến hành:

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - HS nghe

- HS cả lớp đứng tại chỗ vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải

- Bước 2: GV hô

Trò chơi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ hát

1 bài

4 Củng cố :

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2009

Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn giảng

-Toán

Hình chữ nhật

I Mục tiêu:

Giúp HS nắm đợc

- Hình chữ nhật có 4 cạnh trong đó có hai cạnh ngắn bằng nhau và hai cạnh dài bằng nhau Bốn góc của hình chữ nhật đều là 4 góc vuông

- Vẽ và ghi tên được hình chữ nhật

II chuẩn bị

GV:- Một số mô hình có dạng hình chữ nhật

HS:- Ê ke để kẻ kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài

III Các hoạt động dạy học:

-1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

1 HS làm bài tập 2 tiết 83

Trang 14

-> HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Hoạt động 1 : Giới thiệu hình chữ

nhật

* HS nắm được những đặc điểm của

hình chữ nhật

- GV vẽ lên bảng HCN ABCD và yêu

cầu HS gọi tên hình

- HS quan sát hình chữ nhật

- HS đọc : HCN:ABCD, hình tứ giác ABCD

- GV giới thiệu : Đây là HCN ABCD - HS lắng nghe

- GV yêu cầu HS dùng thớc để đo độ

dài các cạnh HCN

- HS thực hành đo

+ So sánh độ dài của cạnh AD và CD ? - Độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD + So sánh độ dài cạnh AD và BC ? - Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạn BC + So sánh độ dài cạnh AB với độ dài

cạnh AD ?

- Độ dài cạnh AB lớn hơn độ dài cạn AD

- GV giới thiệu : Hai cạnh AB và CD

đ-ợc coi là hai cạnh dài của HCNvà hai

cạnh này bằng nhau

- HS nghe

- Hai cạnh AD và BC được coi là hai

cạnh ngắn của HCN và hai cạnh này

cũng có độ dài bằng nhau

- HS nghe

- Vởy HCN có hai cạnh dài có độ dài

bằng nhau AB = CD, hai cạnh ngắn có

độ dài bằng nhau AD = BC

- HS nhắc lại : AB = CD ; AD = BC

- Hãy dùng thớc kẻ, ê ke để kiểm tra

các góc của HCN ABCD

- HCN ABCD có 4 góc cũng là góc vuông

- GV cho HS quan sát 1 số hình khác (

mô hình ) để HS nhận diện HCN

- HS nhận diện 1 số hình để chỉ ra HCN

- Nêu lại đặc điểm của HCN ? - HCN có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh

ngắn bằng nhau và có bốn góc đều là góc vuông

b Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1 : * HS nhận biết đợc HCN

- GV gọi HS nêu yêucầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS tự nhận biết HCN

sauđó dùng thước và ê ke để kiểm tra lại

- HS làm theo yêu cầu của GV

= HCN là : MNPQ và RSTU còn lại các

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w