- Gọi 2 học sinh K- G tự nghĩ một đề toán thuộc dạng toán: " Bài toán liên quan đến rút về đơn vị" và yêu cầu cả lớp giải bài toán vào giấy nháp.. - Yêu cầu học sinh làm lần lượt vào giấ[r]
Trang 1Tuần 32
Chào cờ ( Kết hợp với giáo viên Tổng phụ trách Đội nhắc nhở lớp).
Toán Tiết 156: Luyện tập chung.
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số và giải toán có lời văn
- Rèn kỹ năng thực hiện phép tính và giải toán
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bảng con
III- Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh tự nghĩ 1 phép chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số (có dư), đặt tính và tính vào bảng con
* Hoạt động 2: Luyện tập.
+) Bài 1:
- Yêu cầu học sinh làm lần lượt vào bảng con
từng phép tính
- Nêu cách thực hiện?
+) Bài 2:
- Yêu cầu 2 học sinh phân tích đề toán
- Muốn biết có bao nhiêu bạn được nhận bánh
cần biết gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Bài toán này củng cố lại dạng toán nào?
+) Bài 3:
- Giáo viên tóm tắt bài toán
Chiều dài
Chiều ruộng
Diện tích: ? cm2
- Yêu cầu học sinh đặt đề toán theo tóm tắt
- Đọc yêu cầu của bài
-Học sinh làm lần lượt vào bảng con
- Học sinh nêu miệng cách đặt tính
và thực hiện
- Đọc đề toán
Một học sinh hỏi- một học sinh trả lời
* Số bánh có trong 105 hộp
* Số bánh mỗi bạn được
105 x 4 = 420 (cái)
420 : 2 = 210 (bạn)
- "Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị"
- Học sinh đặt đề toán => làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Trang 2=> làm bài vào vở.
- Bài toán củng cố lại kiến thức gì?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật làm như
thế nào?
+) Bài 4:
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán
- Mỗi tuần gồm mấy ngày?
- Từ chủ nhật tuần này => chủ nhật tuần sau
là mấy ngày?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- cách tính diện tích hình chữ nhật
- chiều dài x chiều rộng (chiều dài, chiều rộng cùng đơn vị đo)
- Đọc bài toán
- 7 ngày
- 7 ngày
- Ngày: 15, 22, 29, 8, 1
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh ghi nhớ nội dung
_
Mĩ thuật Tiết 32: Tập nặn tạo dáng tự do: Nặn hoặc xé dán hình dáng người đơn giản.
( Giáo viên chuyên dạy )
Tập viết
ôn chữ hoa: X.
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa X thông qua bài tập ứng dụng.
+ Viết tên riêng: “ Đồng Xuân ” bằng cỡ chữ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- Rèn kỹ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
II- Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu chữ
- Phấn màu, bảng con
III- Các hoạt động dạy- học:
A- KTBC:
- Gọi 2 hs lên bảng viết từ:
Văn Lang ,Vỗ tay.
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS lên bảng viết từ HS dưới lớp viết vào bảng con
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 32- Hướng dẫn HS viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài: Gv treo chữ mẫu
cho hs quan sát
- GV viết mẫu+ nhắc lại cách viết từng chữ
D, X ,T
- GV nhận xét sửa chữa
- HS tìm:D, X, T
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con: D, X, T.
b) Viết từ ứng dụng:
- GV đưa từ ứng dụng để học sinh quan sát
- GV giới thiệu về: Đồng Xuân là chợ ở
Hà Nội…
- Yêu cầu hs viết: Đồng Xuân
- HS đọc từ ứng dụng
- Hs theo dõi
- HS viết trên bảng lớp, bảng con
c) Viết câu ứng dụng:- Gv ghi câu ứng dụng.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- GV giúp HS hiểu: đề cao vẻ đẹp của tính nết
con người so với vẻ đẹp hình thức
- Yêu cầu hs viết bảng con
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Hs viết bảng con: Tốt , Xấu
3 Hướng dẫn học sinh viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi, cách cầm
bút
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 - 7 bài trên lớp
C- Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh viết: +1 dòng chữ: Đ
+ 1 dòng chữ: X ,T.
+ 2 dòng từ ứng dụng
+ 2 lần câu ứng dụng.
- Hs theo dõi.
_
Luyện viết chữ hoa: X.
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa X thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: “ Đồng Xuân ” bằng cỡ chữ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
- GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bảng con, chữ mẫu
Trang 4III- Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gv yêu cầu hs viết bảng con chữ hoa: X.
- Gv nhận xét
2- Luyện viết chữ hoa: X.
a- Luyện viết bảng con:
- Gv yêu cầu hs viết bảng con chữ hoa: X.
- Gv nhận xét, sửa chữa
b- Luyện viết vở:
- Gv yêu cầu hs viết vở phần còn lại: Hs khá, giỏi viết hết nội dung bài, hs trung bình, yếu viết 1/ 2 số dòng
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh
c- Chấm, chữa bài:
- Gv chấm 6- 7 bài, nhận xét chung
3- Củng cố- Dặn dò:
- Nêu nội dung bài học
- Dặn hs luyện viết chữ đẹp
_
BD Tiếng việt
Ôn luyện từ và câu: Các nước trên thế giới Dấu phẩy.
I- Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng vốn từ về các nước trên thế giới Ôn về dấu phẩy
- Rèn kỹ năng gọi, viết tên và chỉ vị trí các nước trên bản đồ hoặc quả địa cầu Biết sử dụng dấu phẩy 1 cách chính xác
- Mở rộng vốn từ Trau dồi Tiếng Việt
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bảng con
III- Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Nêu 1 ví dụ về nhân hoá sự vật
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập.
a- Đối với học sinh TB- Y: Yêu cầu làm bài tập sau:
+) Bài 1: Khoanh vào các chữ cái trước tên các
nước giáp với nước ta
a Nga, b Trung Quốc, d Lào
b Thái Lan c Căm- pu- chia e Xinh- ga-
po
g Nhật Bản r Anh i Pháp
- Gv nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thực hiện yêu cầu của bài theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc
Trang 5+) Bài 2: Chép lại câu văn sau và đặt dấu phẩy
vào đúng chỗ cần thiết
a- Bằng nhiều màu tươi và sáng cậu bé đã vẽ bức
tranh cây hoa rất đẹp
b- Với chiếc xe đạp đơn sơ ông đã đi khắp mọi
nơi
c- Bằng những quận len đỏ chị em đã đan được
những chiếc áo ấm
- Gọi hs chữa bài, gv nhận xét
a- Đối với học sinh K- G yêu cầu thêm:
- ở bài tập 1, trong các nước trên, nước nào có
đặc điểm sau:
a- Có Vạn lí trường thành
b- Có tháp ép - phen
c- Có đền ăng- co nổi tiếng
d- Là xứ sở hoa anh đào
- Giáo viên chốt lại các lời giải đúng
+) Bài 3: Hãy kể tên một số nước bắt đầu bằng
chữ T, chữ M và chỉ tên các nước đó trên bản đồ
thế giới
- Yêu cầu học sinh làm, chữa bài
- Gv nhận xét
- Hs xác định yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở
- 2 hs chữa bài, lớp nhận xét
- Trung Quốc
- Pháp
- Căm- pu- chia
- Nhật Bản
- Học sinh kể các tên nước theo yêu cầu, đồng thời lên bảng tìm
vị trí các nước đó trên bản đồ
- Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
_
NGoại ngữ
( Gv chuyên dạy )
Toán Tiết 157: Bài toán liên quan rút về đơn vị( Tiếp theo).
I- Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn kỹ năng thực hiện giải toán có lời văn
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ
Trang 6III- Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 hs khá- giỏi tự đặt một đề toán thuộc dạng toán" Bài toán liên quan đến rút về đơn vị" đã học rồi nêu cách giải bài toán đó
- Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài toán.
- Giáo viên nêu bài toán
- Yêu cầu 2 học sinh phân tích đề toán
- Giáo viên tóm tắt:
35l : 7 can
10l : ? can
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế hoạch
giải
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
=> Đây là bài toán liên quan đến rút về đơn vị
giải bằng 2 phép tính chia
* Hoạt động 3: Thực hành.
+) Bài 1: Hướng dẫn học sinh phân tích đề
toán => Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
+) Bài 2:
- Giáo viên tóm tắt đề toán => yêu cầu học
sinh đặt đề toán theo tóm tắt
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
+) Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu miệng và giải thích vì
sao?
Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
Đúng: Câu a
Câu d
- Bài toán củng cố lại kiến thức gì?
- Hai học sinh hỏi- đáp
- Tìm số lít mật ong trong 1 can
- Tìm số can chứa trong 10 lít mật ong
35 : 7 = 5 (l)
10 : 5 = 2 (can)
- 1 học sinh phân tích bài toán
- Một học sinh lên bảng chữa bài- cả lớp làm vở
- Học sinh đặt đề toán theo tóm tắt
=> làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trình bày miệng bài làm
- tính giá trị biểu thức
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh ghi nhớ nội dung bài
Trang 7
Tập đọc – Kể chuyện Người đi săn và con vượn.
I- Mục tiêu: A- Tập đọc: 1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:- Đọc đúng các từ ngữ:
xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ
- Biết đọc phân biệt lời kể có xen lời nhân vật trong câu chuyện
2- Rèn kĩ năng đ ọc- hiểu:
- Hiểu các từ được chú giải cuối bài: tận số, bùi nhùi, nỏ
- HS hiểu được giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
B - Kể chuyện:
1- Rèn kĩ năng nói:- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời nhân vật
- Kể lại từng đoạn câu chuyện với giọng phù hợp, lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ
2- Rèn kĩ năng nghe:- Nghe và nhận xét, đánh giá được bạn kể
II- Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy- học:
*Tập đọc:
A- KTBC:
- Em hãy đọc 1 đoạn trong bài:" Bài hát trồng
cây" mà em thích nhất và nói rõ vì sao em
thích?
- GV cho điểm
B - Bài mới: 1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài
- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
(+) Đọc từng câu:- GV chú ý luyện phát âm các
từ: xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ
gãy nỏ
(+) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng đoạn?
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn, GV
nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
+ GV kết hợp giải nghĩa từ: nỏ, tận số, bùi
nhùi…
- 2 học sinh lên đọc, lớp nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Hs quan sát tranh
- Hs đọc nối tiếp từng câu đến hết bài (2 lượt)
- 4 đoạn …
- Hs đọc nối tiếp từng đoạn đến hết bài
Trang 8* Kể chuyện:
1- GV nêu nhiệm vụ:- Dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn truyện
2- Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện:
- Câu chuyện được kể theo lời của ai? ( Bác thợ săn)
+ Gọi 1 hs đọc gợi ý trong SGK
- Gv yêu cầu hs tự ghi nhớ câu chuyện trong 2 phút
- Yêu cầu hs luyện kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4, gọi 4 nhóm trình bày
- Gv nhận xét, cho điểm
- Tổ chức cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em hs thi kể câu chuyện, lớp bình chọn bạn kể hay nhất
5) Củng cố- Dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Dặn học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài vật hoang dã
_
Chiều Đạo đức
(+) Đọc từng đoạn trong nhóm:- GV yêu cầu hs
đọc theo nhóm đôi
- GV theo dõi, sửa cho 1 số hs
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn?
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì?
- Chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất
thương tâm?
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn
làm gì?
- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
4) Luyện đọc lại:
- Gv đọc đoạn 2, hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
2
- Gọi 1 số hs thi đọc
- Hs đọc theo nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc
- Con thú nào gặp bác thì hôm ấy coi như ngày tận số
- Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần sự chăm sóc
- Vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, vắt sữa vào lá đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng…
- Đứng lặng người, chảy nước mắt,
bẻ gãy nỏ…
- Phải bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ môi trường sống xung quanh ta
- HS luyện đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 9Tìm hiểu 1 số thông tin về công ước Quốc tế về quyền trẻ em.
I- Mục tiêu:
- Hs hiểu 1 số thông tin về công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Nắm 1 số điều khoản trong công ước
- Hs có ý thức vận dụng quyền và bổn phận của mình trong cuộc sống
II- Đồ dùng dạy học:
- SGV Đạo đức 3
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1:- GV nêu nội dung cơ bản của công ước: Công ước thể hiện tập
trung vào 8 nội dung cơ bản sau:
- Bốn nhóm quyền:
+ Quyền được sống còn
+ Quyền được bảo vệ
+ Quyền được phát triển
+ Quyền được tham gia
- Ba nguyên tắc:
+ Trẻ em là những người dưới 18 tuổi
+ Tất cả các quyền đều được áp dụng 1 cách bình đẳng…
+ Tất cả…đều phải tính đến lợi ích tốt nhất của trẻ em
- Một quá trình: Tất cả mọi người đều có trách nhiệm giúp nhà nước thực hiện và theo dõi việc thực hiện công ước
* Hoạt động 2:- GV nêu 1 số điều khoản công ước về quyền trẻ em như: Điều 2;
Điều 9; Điều 12; Điều 13; Điều 15; Điều 16, 17, 18; 21; 23; 26; 27; 28; 30; 31; 32.( SGV trang 108; 109; 110)
* Hoạt động 3:- Gọi 1 số em nhắc lại 8 nội dung cơ bản của công ước.
- Gv, lớp nhận xét
- Em đã được hưởng quyền nào trong các quyền được qui định trên? Cùng với các quyền đó, em cần có trách nhiệm và bổn phận như thế nào?
* Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối.
- Gọi hs nhắc lại 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em
- Dặn Hs thực hiện tốt các điều khoản trong công ước về quyền trẻ em
Luyện đọc - kể: Người đi săn và con vượn.
I- Mục tiêu:
- Luyện đọc và kể lại câu chuyện " Người đi săn và con vượn".
- Đọc lưu loát toàn bài Kể chuyện tự nhiên, đúng nội dung câu chuyện
- Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động vật hoang dã
II- Các hoạt động dạy- học:
1- KTBC: - Em hãy đọc 1 đoạn trong bài:" Người đi săn và con vượn " mà em thích nhất và nói rõ vì sao em thích?
- GV cho điểm
2- Luyện đọc và kể chuyện
Trang 10a- Luyện đọc:
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
- Gọi hs (khá- giỏi) nêu giọng đọc của từng
đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc từng đoạn, đọc
nối tiếp đoạn( Hs K- G đọc diễn cảm)
b- Kể chuyện
- Nêu lại yêu cầu của bài?
- Kể bằng lời bác thợ săn thì cần xưng hô như
thế nào?
- Nêu nội dung vắn tắt từng tranh?
- Yêu cầu học sinh TB- Y kể 1 đoạn theo
tranh
- Yêu cầu một số học sinh K- G nhập vai bác
thợ săn kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Học sinh luyện đọc từng
đoạn
* Đoạn I: Giọng kể khoan thai
* Đoạn II: Giọng hồi hộp
* Đoạn III: Giọng cảm động, xót xa
* Đoạn IV: Giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng nề, ân hận của bác thợ săn
- tôi, chúng tôi
- VD: Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
- Học sinh kể nối tiếp từng
đoạn
- Học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- giết hại thú rừng là độc ác
Mỗi người cần có ý thức bảo vệ môi trường
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Thi giải toán.
I- Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố về cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Hs biết vận dụng giải toán thành thạo
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bảng con
III- Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Thi giải toán:
a) Yêu cầu HSTB - Y thi giải nhanh bài
tập:
+) Bài 1: May 5 bộ quần áo hết 20 m vải
Hỏi may 7 bộ quần áo như vậy hết bao
nhiêu mét vải?
- Hs lần lượt thực hành
- Hs đọc đề bài, phân tích bài toán
- Hs TB- Y làm bảng con từng phép tính
- 2 hs thi làm bảng lớp Đs: 28 mét vải