1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Bá Mạnh

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 78,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tương tự trên tập hợp các phân thức đại số ta cũng có định nghĩa hai phân thức bằng nhau.. GV: Neâu ñònh nghóa trang 35 SGK roài yeâu caàu HS nhaéc laïi.[r]

Trang 1

Chương II : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

§1 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I-MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu rõ khái niệm phân thức đại số

2 Kỹ năng : HS có khái niệm về hai phân thức bằng nhau.để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ ghi bài tậpï , phấn màu

 HS:- Bảng nhóm, phấn viết bảng

- Ôn lại định nghĩa hai phân số bằng nhau

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

VI-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Th.Gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA

18 ph

GV : Cho HS quan sát các biểu

thức có dạng A trong sách giáo

B

khoa (trang 34)

GV: Em hãy nhận xét các biểu

thức đó có dạng như thế nào?

GV: Với A, B là những biểu thức

như thế nào? Có cần điều kiện gì

không?

-HS đọc SGK (trang 34)

HS: Các biểu thức đó có dạng A

B

-Với A, B là các đa thức và B 0¹

1 Định nghĩa: (học ở SGK trang

35)

Ví dụ : Xem SGK trang 34.

GV giới thiệu phân thức đại số

GV giới thiệu thành phần của phân

thức A

B

GV: nêu chú ý

GV: cho HS làm ?1 trang 35

SGK

GV cho HS làm ?2

GV hỏi: Theo em số 0 , số 1 có

phân thức dại só không?

GV: Một số thực a bất kỳ có phải

là một phân thức đại số không? Vì

sao?

Cho ví dụ

HS phát biểu lại định nghĩa

HS ghi bài và ghe GV trình bày

HS trả lời

Chú ý :

*Mỗi đa thức cũng là một phân thức đại số với mẫu thức bằng 1

*Mỗi số thức a bất kỳ cũng là một phân thức đại số

*Số 0 , số 1 cũng là một phân thức đại số

Tiết 22

Trang 2

Hoạt động 3 : 2 HAI PHÂN THỨC BẰNG NHAU

12 ph

GV: Gọi HS nhắc lại khái niệm hai

phân số bằng nhau

GV ghi lại ở góc bảng

b = d < = > =

GV: Tương tự trên tập hợp các

phân thức đại số ta cũng có định

nghĩa hai phân thức bằng nhau

GV: Nêu định nghĩa (trang 35

SGK) rồi yêu cầu HS nhắc lại GV

ghi lên bảng

Ví dụ :

2

-=

vì (x – 1) ( x + 1) = 1 (x2 – 1)

= x2 – 1

GV cho HS làm ?3 (trang 35

SGK) Sau đó gọi 1 HS lên bảng

trình bày

GV cho HS làm ? 4 (trang 35)

gọi tiếp HS2 lên bảng trình bày

GV : Cho HS làm ?5 (trang 35)

Gọi HS trả lời

HS: Hai phân số và gọi là bằng a

b

c d

nhau nếu a.d = b.c

HS nhắc lại định nghĩa trang 35 SGK

HS1 lên bảng

HS2 lên bảng

HS trả lời miệng

+Định nghĩa: (Học ở SGK trang

35)

nếu A.D = B.C

với B,D 0.¹

BT: ?3 trang 35 SGK

Giải:

vì:

2

3x2y 2y2 = 6xy3 x (=6x2y3)

BT: ? 4 trang 35 SGK

Giải:

Xét x (3x + 6) và 3(x2 + 2x)

* x (3x + 6) = 3x2 + 6x

* 3 (x2 + 2x) = 3x2 + 6x

=> x (3x + 6) = 3 (x2 + 2x)

=> (định nghĩa hai

2

+

= +

phân thức bằng nhau)

BT: ?5 trang 35 SGK.

Giải:

HS nói bạn Quang sai vì 3x + 3 ¹ 3x 3

Bạn Vân làm đúng vì:

3x(x + 1) = x(3x + 3) = 3x2 + 3x

Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

12 ph

GV:

1.Thế nào là phân thức đại số cho ví

dụ

2.Thế nào là hai phân thức bằng

nhau?

3.GV đưa lên bảng phụ bài tập

Dùng phân thức bằng nhau để

chứng minh các đẳng thức sau:

HS trình bày bài Giải:

a)

xét :

x2y3 (35xy) và 5 (7x3y4)

*x2y3 35xy = 35x3y4

*5 7 x3y4 = 35x3y4

=> x2y3 35xy =5 7 x3y4

Trang 3

b)

-=

-Sau đó GV gọi hai HS lên bảng

làm bài

GV kiểm tra vở một số HS ở dưới

lớp

4 GV cho HS hoạt động nhóm làm

bài số 2 trang 36 SGK

GV yêu cầu nưả lớp xét cặp phân

thức

2

2

-+

x 3 x

-Nửa lớp còn lại xét cặp phân thức:

x 3

x

2

-HS làm trên bảng nhóm

b)

vì (x3 – 4x) 5 = 5x3 – 20x (10 – 5x) (-x2 – 2x) = -10x2 – 20x + 5x3 + 10x2= 5x3 – 20x

=>(x3 – 4x).5 = (10 – 5x)(-x2 – 2x)

BT 2 trang 36 SGK

Giải:

*Xét cặp phân thức

2 2

-+

x 3 x

-Có (x2 – 2x -3).x = x3– 2x2– 3x

1 2

(x2 + x)(x – 3) = x3– 3x2 + x2 – 3x

= x3 – 2x2 – 3x

=>(x2 – 2x -3) x = (x2 + x)(x -3)

2 2

-+

x 3 x

-*Xét cặp phân thức:

x 3 x

2

-có (x – 3)(X2 – x) = x3– x2 – 3x2 + 3x

= x3 – 4x2 + 3x x(x2 – 4x + 3) = x3 – 4x2 + 3x

=>(x – 3x)(x2 – x) = x(x2 – 4x +3)

Từ kết quả tìm được của hai

nhóm, ta có kết luận gì về 3 phân

thức?

=>x 3=

x

2

2 2

-+

x 3 x

-2 2

-3 ph

Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Hịnh nghĩa phân thức, hai phân thức bằng nhau

 Ôân lại tính chất cơ bản của phân số

 Bài tập về nhà: Bài 1, bài 3 (trang 36 SGK; bài 1,2,3 trang 15, 16 SBT

 Hướng dẫn bài số 3 (trang 36 SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w