HS: Nhận xét sau đó nhấn mạnh phương + Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ chuyển động thẳng đều mãi.. pháp xác định.[r]
Trang 1Lớp 8 ………
Tiết 4
Bài tập về Sự Cân Bằng lực – quán tính
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
Nắm được phương pháp giải bài tập
Biết cách giải các bài tập của bài cân bằng lực – quán tính
2 Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, kiên trì, sáng tạo
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Các phương pháp giải bài tập và các bài tập trong SBT
2 Học sinh: Làm trước các bài tập ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp (1’):
Lớp 8 ………
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Câu hỏi: Thế nào là 2 lực cân bằng? khi một vật chị tác dụng của các lực cân bằng thì ra sao?
Trả lời: Ghi nhớ (tr 20)
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu các
phương pháp giải bài tập.
GV: Muốn xác định 2 lực cân bằng thì 2
lực đó phải có điều kiện gi?
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét sau đó nhấn mạnh cách
xác định cặp lục cân bằng
GV: Khi nào vật đứng yên? chuyển
động thẳng đều? Chuyển đông không
đều?
HS: Thảo luận nhóm bàn sau đó trả lời
câu hỏi
HS: Nhận xét sau đó nhấn mạnh phương
pháp xác định
GV: Thông báo: Vận tốc của vật thay
đổi một cách từ từ chứ không thể thay
đổi một cách đột ngột
HS: Ghi nhớ
GV: Hỏi: Quán tính phụ thuộc vào yếu
I Phương pháp giải bài tập.
1 Xác định cặp lực cân bằng:
- Điểm đặt phải cùng trên một vật
- Phương nằm trên cùng 1 đg thẳng
- Độ lớn phải bằng nhau
- Chiều ngược nhau
2 Xác định vật đứng yên hay chuyển
động thẳng đều hay chuyển động không đều.
- Các lực tác dụng lên vật cân băng thì: + Vật đang đứng yên sẽ đứng yên mãi + Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ chuyển động thẳng đều mãi
- Các lực tác dụng lên vật không cân bằng thì vật sẽ chuyển động không đều
3 Dựa vào quán tính để giải thích một
số hiện tượng trong đời sống.
- Vận tốc của vật thay đổi một cách từ từ chứ không thể thay đổi một cách đột ngột
Trang 2Hình 3
Fk Fc
Hình 2 F
F
Hình 1
T
F
tố nào?
Hoạt động 2 (20’): Bài tập vận dụng.
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời bài tập 5.5, 5.6 và 5.7
HS: Thảo luận hoàn thành theo yêu cầu
của GV
GV: Yêu cầu 3 hs lên bảng trình bày 3
bài tập trên, các hs khác hoàn thành vào
vở
HS: Hoàn thành trên bảng và trong vở
GV: Cho các hs khác nhận xét, bổ xung
(nếu sai sót) sau đó nhận xét chung rồi
chuẩn hoá kiến thưc
- Quán tính phụ thuộc vào khối lượng
II Bài tập
Bài 5.5 Hình 1 Bài 5.6 Hình 2, 3
Bài 5.7: Do quán tình chen chưa kịp thay
đổi vận tốc
4 Củng cố (3’): Nhấn mạnh lại các phương pháp giải bài tập vật lí
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’): Hoàn thành các bài tập còn lại trong sách bài tập Làm trước các bài tập của bài “Lực ma sát”
Ngày giảng:
Lớp 8 ………
Tiết 5
Bài tập về lực ma sát
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được phương pháp và giải được các bài tập của bài lực ma sát
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phương páp và các bài tập trong sách bài tập
2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu và trả lời các bài tập trong sách bài tập
III Tiến trình dạy và học:
1 ổn đinh tổ chức lớp (1’):
Lớp 8 ………
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Câu hỏi: Lực ma sát trượt, lăn, nghỉ xuất hiện khi nào? Lấy một số VD chứng
tỏ lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
Trả lời: Ghi nhớ SGK tr 24
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu các
phương pháp giải bài tập.
GV: Hỏi Căn cứ vào đâu để có thể nhận
I Phương pháp giải:
1 Cách nhận biết các loại lực ma sát.
* Căn cứ vào điều kiện sinh ra các loại
Trang 3biết được các loại lực ma sát.
HS: Thảo luận nhóm đưa ra các cách
nhận biết các loại lực ma sát
GV: Nhận xét bổ xung (nếu sai sót) Rồi
chuẩn hoá kiến thức
GV: Làm thế nào để đo được các lực ma
sát?
HS: Cá nhân suy nghĩ trảlời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ xung, chuẩn hoá kiến
thức
Hoạt động 2 (20’): Bài tập vận dụng
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời bài tập 6.1 đến 6.5
HS: Thảo luận hoàn thành theo yêu cầu
của GV
GV: Yêu cầu 3 hs lên bảng trình bày 3
bài tập trên, các hs khác hoàn thành vào
vở
HS: HS1 hoàn thành các bài 6.1 đến 6.3,
HS2 hoàn thiên bài 6.4, HS3 hoàn thiện
bài 6.5 các hs khác hoàn thiện vào vở
bài tập
GV: Cho các hs khác nhận xét, bổ xung
(nếu sai sót) sau đó nhận xét chung rồi
chuẩn hoá kiến thưc
lực ma sát để chúng ta nhận biết
- Khi có chuyển động trượt của vật này lên bề mặt của vật khác thì chúng có lực
ma sát trượt
- Khi có chuyển động lăn của vật này lên bề mặt của vật khác thì chúng có lực
ma sát lăn
- Đổi với lực ma sát ghỉ cần lưu ý không phải cứ vật đứng yên là xuất hiện lực ma sát nghỉ, mà:
+ Nếu vật đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thi không có lực
ma sát nghỉ
+ Nhưng nếu vật đứng yên mà chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì có lực ma sát nghỉ Lực ma sát nghỉ giữ nguyên cho vật không trượt lên bề mặt của vật khác
2 Cách đo lực ma sát.
a) Cách đo lực ma sát trượt và ma sát lăn: Móc lực kế vào vật rồi kéo cho vật chuyển động đều, khi đó độ lớn bằng số chỉ của lực kế
b) Cách đo lực ma sát nghỉ
II Bài tập.
Bài 6.1: C Bài 6.2: C Bài 6.3: D Bài 6.4:
a) Fk = Fms = 800N b) Lực kéo tăng (Fk > Fms) thì ô tô
chuyển động nhanh dần
c) Lực kéo giảm (Fk < Fms) thì ô tô chuyển động chậm dần
Bài 6.5:
b) Fk – Fms = 10000 – 5000 = 5000N
4 Củng cố (3’): Nhắc lại các phương pháp giải bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’): làm các bài tập của bài tập của bài “áp suất”
05 0 100000
5000 P
F