Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 15’: Tìm hiểu các phương pháp giải bài tập... Hoạt động của thầy và trò nào?[r]
Trang 1Lớp 8 ……….
Tiết 6
Bài tập về áp suất
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách giải và giải các bài tập của bài áp suất
2 Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, kiên trì, sáng tạo
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Các ; pháp giải bài tập và các bài tập trong SBT
2 Học sinh: Làm 4 các bài tập ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Câu hỏi: áp suất là gì? công thức tính áp suất?
Trả lời: áp suất là đơn vị của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Công thức:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15 ’ ): Tìm hiểu các
phương pháp giải bài tập.
GV: Muốn xác định một lực nào đó có
phải là áp lực hay không ta cần căn cứ
vào đâu?
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét sau đó nhấn mạnh cách
xác định áp lực
GV: Từ công thức tính áp suất hãy suy
ra công thức tính F và S
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét sau đó nhấn mạnh cách
tính áp lực và diện tích mặt bị ép
- Chú ý cho hs về đơn vị của các đại
+ trong công thức Và một vài công
thức tính diện tích của một sô hình cơ
bản
- Một số 4M hợp của trọng lực
(vuông góc và không vuông góc)
Hoạt động 2 (20 ’ ): Bài tập vận dụng.
I Phương pháp giải bài tập.
1 Cách nhận biết áp lực.
Muốn xác định một lực nào đó có phải
là áp lực hay không thì ta phải xác định mặt bị ép là mặt nào để biết
; của lực đó có vuông góc với diện tích mặt bị ép hay không
2 Tính âp lực hay diện tích bị ép.
Dựa vào công thức: suy ra:
+ Tính áp lực: F = p.S + Tính diện tích mặt bị ép: S =
- Khi vật đặt trên mặt phẳng ngang thì trọng lực gọi là áp lực
- Khi vật đặt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì trọng lực không gọi là
áp lực vì khi đó trọng lực có ; không vuông góc với diện tích mặt bị ép
II Bài tập
S
F
p
S
F
p
p F
Trang 2GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời bài tập 7.3, 7.4, 7.5, 7.6
HS: Thảo luận hoàn thành theo yêu cầu
của GV
GV: Yêu cầu 4 hs lên bảng trình bày 4
bài tập trên, các hs khác hoàn thành vào
vở
HS: Hoàn thành trên bảng và trong vở
GV: Cho các hs khác nhận xét, bổ xung
(nếu sai sót) sau đó nhận xét chung rồi
chuẩn hoá kiến
7.3 – Loại xẻng có đầu nhọn nhấn vào
đất dễ dàng hơn vì diện tích bị ép nhỏ hơn loại xẻng có đầu bằng, khi tác dụng cùng một áp lực thì áp suất của xẻng có
đầu nhọn lớn hơn áp suất của xẻng có
đầu bằng
7.4 - áp lực ở 3 4M hợp bằng nhau Vì trọng + của viên gạch không đổi
- ở vt a) áp suất lớn nhất vì S nhỏ nhất
- ở vt b) áp suất nhỏ nhất vì S lớn nhất 7.5: m = 51kg
7.6: p = 200000N/m2
4 Củng cố (3’): Nhấn mạnh lại các ; pháp giải bài tập
5 = dẫn học ở nhà (1’): Hoàn thành các bài tập còn lại trong sách bài tập Làm 4 các bài tập của bài “áp suất chất lỏng – bình thông nhau”
Ngày giảng:
Tiết 7
Bài tập về áp suất chất lỏng
Bình thông nhau
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm ; pháp và giải các bài tập của bài áp suất chất lỏng, bình thông nhau
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: t; pháp và các bài tập trong sách bài tập
2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu và trả lời các bài tập trong sách bài tập
III Tiến trình dạy và học:
1 ổn đinh tổ chức lớp (1 phút):
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Câu hỏi: Bình thông nhau là gi?
Trả lời: Bình thông nhau là một bình có hai nhánh nối thông đáy với nhau
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15 ’ ): Tìm hiểu các
phương pháp giải bài tập.
GV: Để tính áp suất chất lỏng gây ra tại
một điểm bất kì thì ta áp dụng công thức
I Phương pháp giải:
1 Tính áp suất chất lỏng gây ra tại một
điểm bất kì
Để tính áp suất chất lỏng gây ratại một
Trang 3nào? giải thích các đại + trong công
thức và đơn vị của các đại + đó
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi , giải thích
cac đại + và nêu đơn vị của các đại
+ trong công thức
GV: Nhận xet câu trả lời của HS và nhấn
mạnh công thức
GV: Hãy nêu công thức tính độ cao của
chất lỏng?
HS: Cá nhân trả lời
GV: p là áp suất chất lỏng tại đâu?
HS: Tại đáy của cột chất lỏng
GV: Để tính trọng + riêng của chất
lỏng thì ta tính theo công thức nào?
HS: d =
Hoạt động 2 (20 ’ ): Bài tập vận dụng
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời bài tập 8.1 đến 8.4
HS: Thảo luận hoàn thành theo yêu cầu
của GV
GV: Yêu cầu 4 hs lên bảng trình bày 3
bài tập trên, các hs khác hoàn thành vào
vở
HS: 4 HS hoàn thành các bài 8.1 đến
8.4, các hs khác hoàn thiện vào vở bài
tập
GV: Cho các hs khác nhận xét, bổ xung
(nếu sai sót) sau đó nhận xét chung rồi
chuẩn hoá kiến thức
GV: = dẫn hs hoàn thiện tiếp các
bài 8.5 và 8.6
8.5: Nếu áp suất càng lớn thì chảy
càng mạnh
8.6: Hai điểm có cùng chiều cao thì áp
suất bằng nhau
điểm bất kì thì ta áp dụng công thức:
PA = dA.hA
Trong đó: hA là độ sâu của điểm A đc tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến
điẻm A (m)
dA là trọng + riêng của chất lỏng (N/m3)
pA là áp suất chất lỏng gây ra tại điểm A (N/m2)
2 Tính độ cao của cột chất lỏng.
Công thức: h =
ra tại đáy
3 Tính trọng lượng riêng của chất lỏng.
d =
II Bài tập.
Bài 8.1: a) A; b) D Bài 8.2: D
Bài 8.3: PE < PC = PB < PD < PA
Bài 8.4:
a) áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm giảm, tức là cột ở phía trên tầu ngầm giảm Vởy tầu ngầm đã nổi lên b) Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm
4 h1 = 196m
- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau là: h2 = = 83,5m
Bài 8.5:
Bài 8.6
4 Củng cố (3’): Nhắc lại các ; pháp giải bài tập
5 = dẫn học ở nhà (2’): làm các bài tập của bài “áp suất khí quyển”
h
p
d p
h p
d
P1
d
P2
... h1 = 196m- Độ sâu tàu ngầm thời điểm sau là: h2 = = 83 ,5m
Bài 8. 5:
Bài 8. 6
4 Củng cố (3’): Nhắc lại ; pháp giải tập
5