Tính độ cao của mỗt điểm bất kì khi áp suất khí quyển tại điểm đó, tại mặt đất và trong lượng riêng của không khÝ.. TÝnh ¸p suÊt t¹i mét ®iÓm ë trong lßng chÊt láng.[r]
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 8 ………
Tiết 8
Bài tập về áp suất khí quyển
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách giải và giải các bài tập của bài áp suất khí quyển
2 Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, kiên trì, sáng tạo
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Các > pháp giải bài tập và các bài tập trong SBT
2 Học sinh: Làm 7 các bài tập ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp (1’):
Lớp 8A: Tổng số: …… Vắng: ……….
Lớp 8B: Tổng số: …… Vắng: ……….
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
Câu hỏi: Viết công thức tính áp suất chất lỏng
Trả lời: p = dh
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu các
phương pháp giải bài tập.
GV: Để tính áp suất khí quyển tại một vị
trí trên trái đất thì ta làm thế nào?
HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Thông báo cách tính áp suất với độ
cao không quá 250m
HS: Ghi nhớ
GV: Thông báo cách tính áp suất của
một điểm bất kì có độ cao trên 250m
HS: Ghi nhớ
I Phương pháp giải bài tập.
1 Tính áp suất khí quển ở một độ cao nhất định.
* Tại một vị trí trên trái đất.
Ta dùng ống tô ri xe li Nếu tại đó cột
Hg trong ống cao bao nhiêu mm thì áp suất khí quyển tại đó có giá trị bấy nhiêu mmHg
* Tại một vị trí có độ cao so với mặt biển không quá 250m
Cứ lên cao 12m, áp suất khí quyển giảm khoảng 1 mmHg
* Tại một vị trí A có độ cao H lớn hơn 250m
pA = pc – pH Trong đó + pc là áp suất khí quyển tại mặt
đất(Chân điểm A), đo bằng ống Tô
- ri – xe – li hay bằng một dụng cụ gọi là khí áp kế
+ pH là áp suất do cột không kí có chiều cao H gây ra tại chân điểm A, tính
Lop8.net
Trang 2GV: Thông báo cách tính độ cao của
một điểm bất kì khi biết áp suất khí
quyển tại điểm đó
HS: Ghi nhớ
GV: áp suất tại một điểm ở trong lòng
chất lỏng thì ta tính thế nào?
HS: Cá nhân xây dựng công thức tính
GV: Thông báo cách đổi đơn vị từ
mmHg sang N/m2 và lại
Hoạt động 2 (20’): Bài tập vận dụng.
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời bài tập từ 9.1 đến 9.6 SBT
HS: Thảo luận hoàn thành theo yêu cầu
của GV
GV: Yêu cầu 2 hs trả lời 9.1 và 9.2 và
giải thích tại sao lại chọn vậy?
HS: 2 hs trả lời Các hs khác nhận xét
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu 4 hs trình bày các bài từ
9.3 đến 9.6 SBT lên trên bảng, các hs
khác nhận xét
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
GV: Cho các hs khác nhận xét các bài
trình bày trên bảng, sau đó chỉnh sửa
bằng công thức pH = dkk.H
Từ đó suy ra: pc = pA + pH hay pH = pc –
pA
2 Tính độ cao của mỗt điểm bất kì khi
áp suất khí quyển tại điểm đó, tại mặt
đất và trong lượng riêng của không khí.
Căn cứ vào: pH = pc – pA mà pH = dkk.H
=> H =
3 Tính áp suất tại một điểm ở trong lòng chất lỏng.
áp suất do cột chất lỏng gây ra tại A:
pA = dCL.hA
áp suất tại A: p’A = po + dCL.hA
po là áp suất của khí quyển tại mặt thoáng của chất lỏng
4 Cách đổi đơn vị của áp suất.
1mHg = 136N/m2
II Bài tập
9.1 B 9.2: C 9.3: Để rót rễ dàng Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm cho chảy từ trong ấm ra dễ ràng hơn
9.4 9.5: Thể tích phòng là: V = 72m3
a) Khối / khí trong phòng:
m = V.D = 72.1,29 = 92,88 kg b) Trọng / của không khí trong phòng là:
P = m.10 = 92,88.10 = 928,8N 9.6
4 Củng cố (3’): Nhấn mạnh lại các > pháp giải bài tập
5 @ dẫn học ở nhà (1’): Trình bày lại các bài tập đã làm trên lớp vào vở bài tập và làm 7 các bài tập của bài lực đẩy asimet
kk
A c
d
p
p
Lop8.net