C- Néi dung «n tËp: Hoạt động của GV và HS Néi dung «n tËp I- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa HS: ThÕ nµo lµ tõ nhiÒu nghÜa cña tõ: 1- Kh¸i niÖm:SGK?. So s¸nh tõ nhiÒu nghÜa vµ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:6A:
6B : buổi 4: ôn tập tiếng việt (tiếp )
A- Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập phần từ nhỉều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, chữa
lỗi dùng từ
- Biết sử dụng từ trong viết văn, đặt câu
- Giáo dục ý thức sử dụng từ cho đúng
B- Chuẩn bị: - GV: Soạn bài.
- HS: ôn tập
C- Nội dung ôn tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ôn tập
HS: Thế nào là từ nhiều nghĩa
? So sánh từ nhiều nghĩa và hiện
tượng đồng âm
HS: Cho ví dụ
Từ có mấy nghĩa? là những
nghĩa nào?
I- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1- Khái niệm:(SGK)
+ Từ nhiều nghĩa: Giữa các nghĩa có mối quan hệ
nhất định, có thể tìm ra 1cơ sở ngữ nghĩa chung
+ Từ đồng âm: Giống nhau về mặt âm thanh,
nhưng nghĩa của chúng không có mối quan hệ nào Tức là giữa các nghĩa không tìm ra cơ sở chung nào cả
Ví dụ: + Từ nhiều nghĩa:
- Cụt: - Thiếu 1 đoạn ở đầu-> không trọn vẹn
( cành cụt)
- Thiếu 1 đoạn thông với cái khác-> bị tắc ( ngõ cụt)
- Bị mất 1 phần quan trọng, không nguyên vẹn (Cụt vốn)
+ Từ đồng âm:
- Lợi 1: ( Răng lợi)- phần thịt bao giữ xung quanh
răng
- Lợi 2: (Hám lợi) - Cái có ích mà con người thu
được nhiều hơn những gì con người phải bỏ ra
2- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
+ Nghĩa gốc: ( đen, chính): Xuất hiện ngay từ đầu
là cơ sở nảy sinh nghĩa khác Trong từ điển, nghĩa gốc được xếp ở vị trí số 1
+ Nghĩa chuyển: (Bóng, nhánh):Là nghĩa được
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc, được phát sinh từ nghĩa gốc Vì vậy trong từ điển, nghĩa chuyển bao giờ cũng được xếp sau nghĩa gốc
* Chú ý:
- Trong câu thông thường, mỗi từ chỉ được hiện thực hoá 1 nghĩa nhất định
Trang 2GV hướng dẫn HS làm bài tập
sách nâng cao ( trang 54+55 )
? Có mấy lỗi thường gặp
? Nêu khái niệm (SGK)
GV hướng dẫn HS chữa bài tập
luyện tập(Sách nâng cao
T64+70)
Tương tự như vậy, HS làm tiếp
các câu còn lại
GV treo bảng phụ
HS lên điền trên bảng phụ
GV gọi HS lên bảng làm bài
- Trong Văn bản Văn học,ở 1 số trường hợp, cả nghĩa gốc,nghĩa chuyển của từ có thể cùng song song tồn tại -> Tạo sự liên tưởng phong phú và hứng thú cho người đọc
2- Luyện tập:
II- Chữa lỗi dùng từ:
1- Các lỗi thường gặp:
- Lỗi lặp từ
- Lẫn lộn các từ gần âm
- Dùng từ không đúng nghĩa
2- Luyện tập:
Bài 1: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong các câu:
a- Hùng là một người cao ráo
b- Nó rất ngang tàng
c- Bài toán này hắc búa thật
d- Cảnh ngày mùa ở Mễ trì đẹp như một bức tranh
+ Mẫu:Câu a.
Từ cao ráo dùng để tả người là sai
Cao ráo có nghĩa là cao và khô ráo, không ẩm thấp( Với nghĩa này, từ cao ráo thường chỉ đặc tính của địa điểm: chỗ cao ráo, nhà cửa cao ráo…), phải thay từ cao ráo bằng từ khác, chẳng hạn:
- Hùng là một người cao lớn( cao, to…)
Bài 2:
Chọn các từ: yêu cầu, yêu sách để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a- Các tổ có…gì cần Ban lãnh đạo giải quyết thì nêu lên
b- Nhân dân Việt Nam hoàn toàn ủng hộ những… chính đáng đòi quyền loqị tự do của nhân dân các nước anh em
+ Yêu cầu: - Câu 1 điền từ: yêu cầu( Đòi , muốn
người khác làm điều gì đó)
- Câu 2 điền từ: yêu sách ( Đòi cho
được,đòi phải giải quyết, phải được đáp ứng)
Bài 3: Giải nghĩa các từ sau: Rung chuyển, rung rinh; thân mật, thân thiện; thân thiết, thân thích.
và đặt câu với mỗi từ đó
- Rung chuyển: rung mạnh cái vốn có trên nền tảng vững chắc
- Rung rinh: rung nhẹ và nhanh, thường chỉ các
vật nhỏ,nhẹ như lá cây, ngọn cỏ
- Thân mật: thân mến, đầm ấm.
Trang 3Gv hướng dẫn HS viết bài, sau
đó lên trình bày
GV hướng dẫn HS làm bài
- Thân thiện: Thân và tốt với nhau
- Thân thiết: Rất thân, không thể xa nhau được.
- Thân thích: Có quan hệ họ hàng với nhau.
+ Đặt câu:
- Mẫu: Mai và Lan rất thân thiết với nhau.
Bài 4: Viết 1 đoạn văn ( Chủ đề ngày 20/11 ) sử
dụng từ cho đúng
Bài 5:Phân biệt và chữa lỗi dùng từ trong các câu
sau:
a- Anh ấy là người rất kiên cố.
b- Thầy giáo đã truyền tụng cho chúng em rất nhiều kiến thức.
c- Trước khi nói phải nghĩ, không nên nói năng
tự tiện.
d- Hôm qua, bà ngoại biếu em một cuốn sách rất hay.
a- Kiên cố: Thường dùng cho các công trình xây
dựng Thay bằng từ kiên cường b- Truyền tụng: Truyền miệng cho nhau với lòng
ngưỡng mộ Thay bằng từ Truyền thụ.
c- Tự tiện: Cứ thao ý thích của mình mà làm,
không thưa hỏi, không xin phép ai cả Thay bằng
từ: Tuỳ tiện.
D- Củng cố: - GV khái quát nội dung ôn tập.
- Khắc sâu kiến thức cơ bản
E- HDVN: - Ôn tập tiếp các nội dung.
- Chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết