- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng baûng nhaân naøy.. - Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng.[r]
Trang 1TUẦN : 20 Ngày dạy: 22/1/2007
Bài dạy : BẢNG NHÂN 3
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 3
- Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (4’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2/96:
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài3/96 Toán đố:
- Gọi 1 HS lên bảng giải
Gv nx cho điểm chốt kiến thức qua bài tập
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3.
MT: Giúp HS lập bảng nhân 3.
Cách tiến hành:
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
Trang 2GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng
nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
MT: HS vận dụng kiến thức giải các bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một can có mấy lít?
- Có tất cả mấy can?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được GV nx chốt kiến thức
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa
học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nhân 3.Chuẩn bị: Luyện tập
nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Một cancó 3 lít
- Có tất cả 9 can
- Làm bài:
- HS nx sửa bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
- Làm bài tập HS sửa bài nx
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
TUẦN : 20 Ngày dạy: 23/1/2007
Bài dạy : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
- Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3
- Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
MT : Giúp HS vận dụng kiến thức giải các bài
tập.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS
đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS tự
làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Hoạt đọâng lớp, cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống
- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa số (thành phần) của phép nhân
Trang 4GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
Hoạt động 2: HS áp dụng bảng nhân 3 để giải
bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
MT : Giúp HS áp dụng bảng nhân 3 để giải bài
toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
Cách tiến hành:
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập,
1 HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
Bài 5:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn
vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích
cách điền số tiếp theo của mình
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho
HS điền tiếp nhiều số khác
- GV nx chốt kiếân thức.
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- Hoạt động lớp
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Trả lời: ý b là dãy số mà các số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị, muốn điều tiếp ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 2 (đếm thêm 2), ý c ta đếm thêm 3
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
3 HS nx
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
TUẦN : 20 Ngày dạy: 24/1/2007
Bài dạy : BẢNG NHÂN 4
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Aùp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 4
- Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông, Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:
4 + 4 + 4 + 4
5 + 5 + 5 + 5
- nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân
4.
MT : Giúp HS thành lập bảng nhân 4.
Cách tiến hành:
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
4x1=4 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn
Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 4 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2
lần
- 4 nhân 2 bằng mấy?
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn
- bốn chấm tròn được lấy 1 lần
- 4 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần
- 4 được lấy 2 lần
- đó là phép tính 4 x 2 -4 nhân 2 bằng 8
- Bốn nhân hai bằng 8
Trang 6GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 4,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
- GV nx
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
MT: Giúp HS giải đúng các bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Có tất cả mấy con ngựa ?
- Mỗi con ngựa có mấy chân ?
- Vậy để biết 10 con ngựa có có tất cả bao
nhiêu chân ta làm thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 HS
làm bài trên bảng lớp
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?
- Tiếp sau số 8 là số nào?
- 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?
- Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số
đứng trước nó mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa
học.Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4
- Đọc bảng nhân
-HS nx
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Đọc:
Có tất cả 10 co ngựa
- Mỗi con có 4 chân
- Ta tính tích 4 x 10
- Làm bài:
- HS nx sửa bài
- Trả lời
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 4
-Tiếp theo 4 là số 8
-4 cộng thêm 4 bằng 8
-Tiếp theo 8 là số 12
-8 cộng thêm 4 bằng 12
-Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 4 đơn vị
-Làm bài tập
- HS nx sửa bài
-Một số HS đọc thuộc lòng
Rút kinh nghiệm:
Trang 7TUẦN : 20 Ngày dạy: 25/1/2007
Bài dạy : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 4
- Aùp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan
- Ham thích học môn Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng nhân 4
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 4 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
MT : Giúp HS vận dụng bảng nhân giải bài 1
& 2.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 1 HS
đọc bài làm của mình
- Yêu cầu: Hãy so sánh kết quả của 2 x 3 & 3 x 2
- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có thay
đổi không?
- Hãy giải thích tại sao 2 x 4 & 4 x 2 có kết quả
bằng nhau
- Nhận xét và điểm HS
Bài 2:
- Viết lên bảng: 2 x 3 + 4 =
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của biểu
thức trên
- Hoạt động lớp
- Tính nhẩm
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập 1
HS đọc chữa bài, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài của bạn
- 2 x 3 & 3 x 2 đều có kết quả là 6
- Khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi
- Vì khi thay đổi vị trí các thừa số thì tích không thay đổi
- Theo dõi
- Làm bài HS có thể tính ra kết quả như sau:
2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10
2 x 3 + 4 = 2 + 7
Trang 8GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
bảng và cho điểm HS
Hoạt động 2: Giải bài toán có lời văn bằng
một phép tính nhân.
MT : Giúp HS giải bài toán có lời văn bằng
một phép tính nhân.
Cách tiến hành:
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
- GV nx chốt kiến thức
- Sau đó nhận xét và cho điểm HS
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 4
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Bảng nhân 5
- HS sửa bài
- Hoạt động lớp cá nhân
- Mỗi ngày Lê học 4 giờ
- Hỏi 5 ngày Le học được bao nhiêu giờ?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Làm bài:
- HS nx Sửa bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
TUẦN : 20 Ngày dạy: 26/1/2007
Bài dạy : BẢNG NHÂN 5
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Aùp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 5
- Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông, Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:
3 + 3 + 3 + 3
5 + 5 + 5 + 5
- Nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 5
+MT : Giúp HS lập bảng nhân 5.
+Cách tiến hành:
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn Vậy
5 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 5 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 5 được lấy 2
lần
- 5 nhân 2 bằng mấy?
Hoạt động lớp, cá nhân
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 5 chấm tròn
- năm chấm tròn được lấy 1 lần
- 5 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 5 chấm tròn được lấy 2 lần
- 5 được lấy 2 lần
- đó là phép tính 5 x 2
Trang 10GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5 các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số
còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5 vừa lập được, sau
đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng
nhân này
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
+MT : Giúp HS vận dụng kiến thức làm các bà tập.
+Cách tiến hành:
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên
bảng
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 5 là số nào?
- 5 cộng thêm mấy thì bằng 10?
- Tiếp sau số 10 là số nào?
- 10 cộng thêm mấy thì bằng 15?
- Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số
đứng trước nó mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 vừa
học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nhân 5
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 5 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 5
- Đọc bảng nhân
Hoạt động lớp, cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi tuần mẹ đi làm 5 ngày Hỏi 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày?
- Làm bài:
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 5
- Tiếp theo 5 là số 10
- 5 cộng thêm 5 bằng 10
- Tiếp theo 10 là số 15
- 10 cộng thêm 5 bằng 15
- Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 5 đơn vị
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
Rút kinh nghiệm: