1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tập viết lớp 3 - Học kì I

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 113,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Môc tiªu: - HS biết và hiểu tính vật lí và tính chất hoá học của nước hoà tan được nhiều chất rắn, tác dông víi mét sè kim lo¹i t¹o thµnh baz¬; t¸c dông víi nhiÒu oxit phi kim t¹o thµ[r]

Trang 1

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên Lê Tiến Quân

Ngày giảng: 21/2/2011

Tiết 55 : Nước

A/ Mục tiêu:

- HS biết và hiểu tính vật lí và tính chất hoá học của nước (hoà tan được nhiều chất rắn, tác dụng với một số kim loại tạo thành bazơ; tác dụng với nhiều oxit phi kim tạo thành axit)

- HS hiểu và viết được PTHH thể hiện được t/c hoá học nêu trên của nước; tiếp tục rèn

luyện kỹ năng tính toán thể tích các chất khí theo PTHH

- HS biết được những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm, có ý thức giữ cho nguồn nước ko bị ô nhiễm

B/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị cho thí nghiệm của GV

- Quỳ tím; Na; H2O; Vôi sống; P đỏ;

- 2 Cốc thuỷ tinh; Phễu; 4 ống nghiệm; Lọ tt có nút nhám đã thu sẵn khí oxi; Muôi sắt

C/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1) Nêu thành phần hoá học của nước

2) Gọi HS chữa bài tập 3,4/125 SGK

3) III Các hoạt động học tập

GV Yêu cầu HS liên hệ thực tế và nhận xét các tính

chất của nước

HS: Nhận xét

GV: Nhúng quỳ tím vào cốc nước Yêu cầu HS

quan sát

HS: Quan sát và nhận xét: Quỳ tím không chuyển

màu

GV: Cho một mẩu Na vào một cốc nước

HS: Quan sát và nhận xét

Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước (Nóng chảy

thành giọt tròn)

 Phản ứng toả nhiều nhiệt; có khí thoát ra (H 2 )

GV: Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dd dich sau

p/ư

HS: Nhận xét mẩu quỳ tím ngả xanh

GV: Hướng dẫn HS viết PTHH (Hợp chất làm quỳ

tím ngả xanh là bazơ  ?Hãy lập CT của hợp chất

đó)

HS: NaOH;

Viết phương trình p/ư

GV: Gọi HS đọc kết luận /123

HS: Đọc kết luận

II/ Tính chất của nước 1/ Tính chất vật lý:

- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị

- tos=1000C (áp súât 1 atm); t0 hoá rắn=00C; dH2O=1 g/ml

- Nước có thể hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng và khí

2/ Tính chất hoá học:

a/ Tác dụng với kim loại

- Cho Na tác dụng với nước

Phương trình:

2Na + 2H 2 O  2NaOH + H 2

- Kết luận: Nước có thể tác dụng với một

số kim loại ở nhiệt độ thường như K, Na,

Ca, Ba….tạo ra bazơ tương ứng và hiđro

b/ Tác dụng với một số oxit bazơ

Cho CaO tác dụng với nước Ptpư:

CaO + H2O  Ca(OH)2

- Kết luận:

Lop6.net

Trang 2

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên Lê Tiến Quân

GV: Làm thí nghiệm:

Cho một mẩu vôi nhỏ vào cốc tt, rót một ít nước vào

vôi sống

 Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

HS: Nêu hiện tượng

- Có hơi nước bốc lên

- CaO rắn chuyển thành chất nhão

Phản ứng toả nhiều nhiệt

GV: Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào

HS: Quỳ tím hoá xanh

GV: Vậy hợp chất tạo thành có công thức thế nào?

Từ đó yêu cầu HS viết PTPƯ

HS: Viết ptpư

GV: Thông báo:

Nước còn có thể hoá hợp với Na2O, K2O, BaO, tạo

ra NaOH, KOH, Ba(OH)2…

GV: Gọi một HS đọc kết luận SGK/123

HS: Thực hiện

GV: Làm thí nghiệm

Đốt P đỏ trong oxi tạo P2O5(trong lọ tt có nút

nhám) Rót một ít nước vào lọ, đậy nút lại và lắc

đều

Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dd thu được 

Gọi một HS nhận xét

HS: Giấy quỳ tím hoá đỏ

GV: dd làm quỳ tím hoá đỏ là dd axit

Vậy hợp chất tạo ra ở p/ư trên thuộc loại axit

GV: Hướng dẫn HS lập công thức của hợp chất tạo

thành và viết PTPƯ

HS viết ptpư

GV: Thông báo:

Nước còn hoá hợp được với nhiều oxit axit khác

như SO 2 , SO 3 , N 2 O 5… Tạo ra axit tương ứng

Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ như K2O, Na2O, CaO, BaO tạo ra bazơ

Dung dịch ba zơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh

c) Tác dụng với một số oxit axit

2P2O5+3H2O  2H3PO4

- Kết luận:

Nước có thể tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit

Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

III/ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất-Chống ô nhiễm nguồn nước

1) Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất:

- Nước hoà tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống

- Nước tham gia và nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật

- Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản suet nông nghiệp, công nghiệp, xây dung, giao thông vận tải

2) Chúng ta cần góp phần để giữ cho các nguồn nước không bị ô nhiễm:

- Không thải rác xuống sông, hồ, kênh, ao

- Sử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào hồ, sông

D Củng cố:

Bài tập: Hoàn thành PTPƯ khi cho nước lần lượt tác dụng với K, Na 2 O, SO 3

Giáo viên:

Lê Tiến Quân

Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w