- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung 2 tình huống - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò chơi đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo tình huống 1, 2 [r]
Trang 1TRƯỜNG TH LỘC QUANG –LỚP 3 – ĐỖ NGUYÊN VŨ
Hai
15.03 10
1 2 3 4 5
TĐ KC T MT TV
Ơn Tập-KT Giữa HKII T1 T2
Các số cĩ năm chữ số T3
79 80 131 27 27
Ba
16.03.10
1 2 3 4
TĐ T CT ĐĐ
T4 Luyện tập T5 Tôn trọng thư từ,tài sản của người khác(T2)
81 132 53 27
Tư
17.03.10
1 2 3 4 5
CT T TD TNXH
T6 Các số cĩ năm chữ số (tt)
Tôm ,cua
Chim
54 133 51 53
Năm
18.03.10
1 2 3 4
TC LTVC T AN
Làm lọ hoa gắn tường(T3) T7 KT
Luyện tập HH:Tiếng hát bạn bè mình
27 27 134 27
Sáu
19.03.10
1 2 3 4 5
TLV TD T TNXH SH
T8 KT Kiểm tra định kì (GHKII)
Số 100000-Luyện tập Thú
Tuần 27
27 27 135 54 27
Trang 2Thứ hai, ngày 15 tháng 03 năm 2010
Tập đọc :
Tiết 79
Ôn tập và kiểm tra giữa Học kì II
(Tiết 1) I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) ; biết dùng phép nhân hoá để lời
kể thêm sinh động
- HS K-G đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút)Kể được toàn bộ câu chuyện
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, 6 tranh minh hoạ truyện kể trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ôn định : Hát :
2 KTBC: KT sự chuẩn bị của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT:Rèn luyện kĩ năng đọc cho hs
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài
tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá
MT: Biết cách sử dụng phép nhân hóa trong làm
văn và kể chuyện
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và
đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện
Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con vật có hành
động, suy nghĩ, cách nói năng như người
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo từng
tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự câu
chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá, bình chọn
bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân hoá
làm cho câu chuyện trở nên sống động
*Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng
thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng
tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới
gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu
trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh, tập kể theo nội dung một tranh, sử dụng phép nhân hoá trong lời kể
- Học sinh thi kể
- Cá nhân
- Cả lớp nhận xét
Trang 3- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !
*Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi
xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của
chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục
mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho
tôi xin quả táo nào !
*Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại
Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả ba đều nhận quả
táo là của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo
trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã hái
táo.” Còn Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được
quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai
*Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác Gấu đi
tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế các cháu ?
Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng
mình đáng được hưởng quả táo
*Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện, bác Gấu
ôn tồn bảo:
- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để
có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm
ba phần đều nhau
*Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay
Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa cho mỗi bạn một
phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo: “Bác có công
gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa:
“Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công
bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ
ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo
ngon lành đến thế
*********************************************************
Tiết 80
Ôn tập và kiểm tra giữa Học kì II
Tiết 2 I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b)
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : Hát
2 KTBC: KT sự cb của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
của HK2
- Ghi bảng
- Hát
Trang 4 Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá
MT: Biết áp dụng phép nhân hóa trong làm văn
* Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Sự vật được
nhân hoá
Từ chỉ đặc điểm của con người
Từ chỉ hoạt động của con người
- GV nhận xét
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm
giống một người bạn ngồi trong vườn cây
Làn gió
giống một người gầy yếu
Sợi nắng
giống một bạn nhỏ mồ côi
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu thương,
thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người
ốm yếu, không nơi nương tựa
4.Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn
cảm
- Chuẩn bị tiết sau
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
- Cá nhân
- Tìm các từ chỉ đặc điểm và hoạt động của con người được dùng để
nhân hoá làn gió và sợi nắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Em thấy làn gió và sợi nắng giống
ai? Nối ý thích hợp ở cột B với mỗi
sự vật được nêu ở cột A
- Học sinh làm bài
- Bạn nhận xét
- Tình cảm của tác giả dành cho những người này như thế nào?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
************************************************************
Toán
Tiết 131
Các số có năm chữ số
I/ MỤC TIÊU :
- Biết các hàng : hàng chục nghìn, hành nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa)
Trang 5* Bài at65p cần làm : 1 ; 2 ; 3
II/ Phương tiện :
- Bảng lớp kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Các mảnh bìa , , , , , các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,…, 9
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :Hát
2:KTBC: Luyện tập
-GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa bài
tập sai nhiều của HS
Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết quả cao
3.Bài mới
Giới thiệu bài: các số có năm chữ số
Hoạt động 1: Viết và đọc số có năm chữ số
MT:Biết đọc và viết số có năm chữ số
* Giới thiệu số 42316
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn
HÀNG Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn ?
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng
cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số,
hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục,
6 đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi
nêu: Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải:
chữ số 4 chỉ bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn,
chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục, chữ số 6
chỉ 6 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu
tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng
đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong
các chữ số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm
- Hát
- HS quan sát
- Học sinh nhận xét + Có 4 chục nghìn + Có 2 nghìn + Có 3 trăm + Có 1 chục + Có 6 đơn vị
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết vào bảng con: 42316
+ Số 42316 có 5 chữ số
- Cá nhân
10 000
10 000
10 000
10 000
1000 1000
Trang 6mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ;
8735 và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311
yêu cầu học sinh đọc các số trên
Hoạt động 2: Thực hành
MT:Làm được các BT trong sgk
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn ?
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng
cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số
- Cho học sinh đọc số đó
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
HÀNG Chục
nghìn
vị
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Học sinh đọc
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét + Có 3 chục nghìn + Có 3 nghìn + Có 2 trăm + Có 1 chục + Có 4 đơn vị
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết 33 214
- Học sinh đọc: Ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của Giáo viên
HÀNG Chục
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
VIẾT
- Giáo viên cho lớp nhận xét - Học sinh nhận xét
1000 1000
Trang 7Bài 3: Đọc số
- GV ghi số
4.Củng cố, dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
- Học sinh đọc số
******************************************************
Ôn tập và kiểm tra giữa Học kì II
Tiết 3
I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở bài tập 2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác)
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :Hát
2.KTBC: KT ĐDHT của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8
tuần đầu HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT: Rèn KN đọc thành tiếng cho hs
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2
phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về trình bày báo cáo
MT:biết cách trình bày bản báo cáo
* Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở SGK và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã học ở
tuần 20
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu
của báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần 20?
- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi đội
trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả
tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” Báo cáo đủ
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với
cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả tháng
thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”
- Cá nhân
- Yêu cầu của báo cáo này khác ở chỗ:
Người báo cáo là chi đội trưởng
Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách
Nội dung thi đua: “Xây dựng Đội
vững mạnh”
Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác
Trang 8thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời “Kính gửi”
trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì là báo cáo
miệng)
- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :
+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả hoạt
động của chi đội trong tháng qua về học tập, về lao động,
về công tác khác
+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng báo
cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội
- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng thi
trình bày báo cáo trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Lộc Quang, ngày 09 tháng 3 năm 2010 BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”
CỦA CHI ĐỘI LỚP 34
Kính thưa: Thầy tổng phụ trách
Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội
lớp Ba4 trong tháng 2 vừa qua như sau:
1 Về học tập:
- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được
nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: Hằng, Lan, Hiếu Phân
đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1
- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp trường,
chi đội chúng em đã đạt “Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp
trường, có bạn Hiếu được khuyến khích
2 Về lao động:
- Chi đội 34 đã tham gia thực hiện ngày chủ nhật
xanh, làm đẹp…… Giữ gìn lớp học sạch đẹp
3 Về công tác khác:
- Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào
Nuôi heo đất hơn 100000 đồng
Chi đội trưởng
………
4.Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
- Chuẩn bị tiết sau
- Học sinh thi đóng vai trình bày báo cáo
- Cả lớp bình chọn bạn có bản báo cáo tốt nhất, báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất
********************************************************************
THỨ BA NGÀY 16 THÁNG 03 NĂM 2010
Tiết 81
Ôn tập và kiểm tra giữa Học kì II
Tiết 4 I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Nghe-viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài ; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2)
- HS K-G Viết đúng và đẹp bài CT( tốc độ 65 chữ /15 phút)
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
Trang 9- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp học sinh giải nghĩa từ khó
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn địnhHát:
2 KTBC : KT ĐDHT của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần
đầu của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT: Rèn KN đọc thành tiếng cho Hs
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe viết
MT:Trình bày bài CT đúng sạch đẹp không sai lỗi
chính tả
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Tìm những câu thơ tả cảnh “khói chiều”
+ Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói ?
+ Nêu cách trình bày một bài thơ lục bát
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai: xanh rờn, nhẹ nhàng, ngoài bãi, bay quẩn
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
* Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc chính tả
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
* Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV chấm-nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò :
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn
cảm
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh nghe giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô Chiều chiều từ mái rạ vàng Xanh rờn ngọc khói nhẹ nhàng bay lên Khói ơi, vươn nhẹ lên mây Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!
- Câu 6 tiếng viết lùi vào 2 ô, câu 8 tiếng viết lùi vào 1 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS viết bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
Trang 10chính tả
- GV nhận xét tiết học
*************************************************************
Toán :
Tiết 132
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II/ Phương tiện :
- Bảng phụ kẻ BT1 và BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định :Hát
2.KTBC: Gọi Hs đọc số có năm chữ số
3Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập
Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 : Viết (theo mẫu):
MT: HS biết viết số và đọc số có 5 chữ số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Hát 54367: 27463 : 75344
- HS đọc
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
HÀNG Chục
nghìn Nghìn Trăm Chục
Đơn vị
VIẾT
* Bài 2: Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm
27155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một
89371 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt
* Bài 3 : Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV thi đua sửa bài
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS đọc a) 36 520 ; 36 521 ; 36 522 ; 36 523 ; 36 524 ;