Kiến thức : Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số n[r]
Trang 1Ngày soạn:14/8/2009
Tiết:1
CHƯƠNGI
ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ
về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
2 Kỹ Năng :Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết
sử dụng các ký hiệu và
3 Thái độ :Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau
để viết tập hợp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo Viên :Bài soạn, phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập.
2 Học sinh :Sách vở, thước , bảng nhóm và bút viết bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra sĩ số , nề nếp và đồ dùng học tập của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : ( không )
3 Giảng bài mới :
a.Giới thiệu (6’)
+ Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà
+ Trong cuộc sống ta thường gặp một số nhóm đồ vật …có cùng chung một đặc tính nào đó.Để gọi chung những nhóm đó ta có cách nào và viết ra sao ?nay ta cùng nghiên cứu bài “Tập hợp Phần tử của tập hợp”
b.Tiến trình bài dạy:
7’ Hoạt động 1 : Giới thiệu khái
niệm tập hợp và ví dụ
GV học sinh quan sát các đồ
vật đặt trên bàn GV và
Hỏi : Trên bàn đặt những vật
gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
+ Tập hợp các đồ vật đặt trên
HS:Trên bàn đặt những vật : sách, bút
HS : nghe GV giới thiệu về tập hợp
1 Các ví dụ :
Tập hợp các đồ vật trên bàn
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các HS của lớp 6A
Tập hợp các chữ cái :
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
bàn
+ Tập hợp những chiếc bàn
trong một lớp học
+ Tập hợp các học sinh của
lớp 6A
+ Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
+ Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
GV gọi HS tự tìm ví dụ về
tập hợp
Sau đó HS có thể tự tìm các ví dụ về tập hợp
ở ngay trong lớp, trong trường
a, b, c
20’ Hoạt động 2 : Cách viết và
các ký hiệu
GV : Thường dùng các chữ
cái in hoa để đặt tên tập hợp
Ví dụ
+ Gọi A là tập hợp số tự
nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết : A = 0 ; 2 ; 3
Hay A = 1 ; 0 ; 3 ; 2
+ Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các
phần tử của tập hợp A
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp
được đặt trong hai dấu ngoặc
nhọn cách nhau bởi dấu”;”
hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê
một lần, thứ tự liệt kê tùy ý
Hỏi : Hãy viết tập hợp B các
chữ cái : a ; b ; c ?
(GV cho HS suy nghĩ, sau đó
gọi HS lên bảng làm và sửa
sai cho HS)
GV viết : B = a ; b ; c ; a
và hỏi viết đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “” và
“” và hỏi :
+ Số 1 có là phần tử của tập
hợp A không ?
HS : nghe giáo viên giới thiệu cách viết tập hợp qua một ví dụ
HS lên bảng viết
B = a ; b ; c hay
B = b ; c ; a
Các phần tử của tập hợp B là : a ; b ; c
HS Trả lời : Sai vì phần tử a viết hai lần
HS Trả lời : Số 1 là phần tử của tập hợp A
HS : nghe GV giới thiệu ký hiệu và cách đọc
2 Cách viết Các ký hiệu
Ta thường đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa
Ví dụ 1 : Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết :
A = 1;2;3;0 hay
A = 0;1;2;3
Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A
Ví dụ 2 : Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
B = a ; b ; c hay
B = b ; c ; a
Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập hợp A
Ký hiệu :
1 A đọc là : 1 thuộc
A hoặc 1 là phần tử của A
5 A đọc là : 5 không
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV giới thiệu :
+ Ký hiệu : 1 A và cách
đọc
GV hỏi tiếp :
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 A
và cách đọc
HS Trả lời : Số 5 không là phần tử của A
HS : nghe giáo viên giới thiệu ký hiệu và cách đọc
là phần tử của A
9’ Hoạt động 3 : Củng cố
Hỏi : Dùng ký hiệu hoặc chữ
thích hợp để điền vào ô
vuông :
a B ; 1 B ; B
Hỏi : Cách viết nào đúng,
cách viết nào sai ?
Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3
B = a ; b ; c
a) a A ; 2 A ; 5 A
b) 3 B ; b B ; c B
GV hỏi : Khi viết một tập
hợp ta cần phải chú ý điều gì
?
GV giới thiệu cách viết tập
hợp A bằng cách 2
A = x N / x < 4
GV hỏi : Hãy chỉ ra tính
chất đặc trưng cho các phần
tử x của täp hợp A ?
GV yêu cầu HS đọc phần
đóng khung SGK
GV giới thiệu cách minh
họa tập hợp A ; B như SGK
HS : lên bảng làm :
a B ; 1 B ;
c B hoặc a B
HS : trả lời a) a A Sai
2 A đúng
5 A đúng b) 3 B Sai
b B đúng
c B Sai
HS : nêu chú ý SGK
HS nghe GV giới thiệu cách viết thứ 2
HS : suy nghĩ Trả lời :
+ x là số tự nhiên + x nhỏ hơn 4
HS đọc phần đóng khung trong SGK
HS nghe GV giới thiệu cách minh họa tập hợp
* Chú ý :
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê tuỳ ý
Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = x N / x < 4 + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A
+ Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau
Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
.1 3 .0 .2
A
B
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HS1 : Đọc và trả lời ?1
HS2 : Đọc và trả lời ?2
HS3 : Làm bài 1/6 SGK
HS1 : D = 0;1;2;3;4;5;6
;
2 D ; 10 D
N;H;A;T;R;G ;
9;10;11;12;13
Hay A = x N / 8 < x <
14
12 A ; 16 A
4 Hướng dẫn học sinh chuan bị tiết tiếp theo (2’)
a.Bài tập : Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6
b Chuẩn bị tiết sau : + Xem trước bài “Tập hợp các số tự nhiên”
+ Mang thước , bảng nhóm và bút viết bảng nhóm
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
Trang 5
Tuần :1
Ngày soạn:15/8/2009
Tiết:2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về
thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2 Kỹ năng : Học sinh phân biệt các tập hợp N và N’, biết sử dụng các ký hiệu ,
Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
3 Thái độ : Rèn luyện tính chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo Viên :Bài soạn ; SGK
2 Học sinh :Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra sĩ số , nề nếp và đồ dùng học tập của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Câu hỏi và đáp án:
HS1 : Cho ví dụ về một tập hợp
Làm bài tập 3/6 : (Đáp án : x A ; y B ; b A ; b B)
Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp : a
Tìm một phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B Đáp : b
HS2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < x < 10
Giải bài tập 4/6 : A = 15 ; 26 ; B = 1 ; a ; b
Đáp án : M = bút; H = bút ; sách ; vở
Đọc kết quả bài 5/6 Đáp án : A = tháng 4 ; tháng 5 ; tháng 6
B = tháng 4 ; tháng 6 ; tháng 9 ; tháng 11
3 Giảng bài mới :
a.Giới thiệu : (1’) Tập hợp N* là những số nào ? Có gì khác giữa tập N và tập
N* ? Hôm nay ta cùng nhau nghiên cứu bài “Tập hợp các số tự nhiên”
b.Tiến trình bài dạy:
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
10’ Hoạt Động 1 : Tập hợp N và
tập hợp N*
GV hỏi : Hãy lấy ví dụ về số
tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N Tập hợp
các số tự nhiên
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;
GV hỏi : Hãy cho biết các
phần tử của N
GV nói : Các số tự nhiên
được biểu diễn trên tia số
GV vẽ hình tia số và yêu
cầu HS mô tả lại tia số
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số
và biểu diễn một vài số tự
nhiên
GV giới thiệu :
+ Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn bởi một điểm trên tia
số chẳng hạn : Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
GV hỏi : Điểm biểu diễn
số 1 ; 2 trên tia số gọi là
điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các
số tự nhiên khác 0 được ký
hiệu N*
Ta viết : N* = 1;2;3;4
Hoặc N* = x N / x 0
GV đưa bài tập củng cố :
Điền vào ô vuông các ký
hiệu hoặc cho đúng
12 N ; N ; 5 N* ;
4 3
5 N ; 0 N* ; 0 N
HS : Các số 0 ; 1 ; 2
là các số tự nhiên
HS : nghe giới thiệu
HS : các số 0 ; 1 ; 2 là các phần tử của N
HS : Trên tia gốc 0, ta đặt liên tiếp bắt đầu từ
0, các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau
HS lên bảng vẽ tia số
HS : nghe GV giới thiệu
HS : trả lời : Gọi là điểm
1 ; điểm 2
HS : nghe giáo viên giới thiệu
HS lên bảng giải
12 N ; N ; 5
4 3 N* ; 0 N* ; 0 N
1 Tập hợp N và tập hợp
N*
Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N
Ta viết :
N = 0;1;2;3; ;
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của N
Chúng được biểu diễn trên tia số
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*
Ta viết : N* = 1;2;3 Hoặc N* = xN/ x 0
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
14’ Hoạt Động 2 : Thứ tự trong
tập hợp số tự nhiên :
GV cho HS quan sát tia số và
hỏi : So sánh 2 và 4
Hỏi : Nhận xét điểm 2 và
điểm 4 trên tia số ?
GV giới thiệu : Tổng quát
với a ; b N ; a < b hoặc b >
a ; trên tia số điểm a nằm
bên trái điểm b
GV giới thiệu thêm ký hiệu
;
* Bài tập củng cố :
Viết tập hợp :
A = x N / 6 x 8 bằng
cách liệt kê các phần tử
GV Hỏi : Nếu a < b ; b < c
thì a và c như thế nào ?
Ví dụ : a < 10 và 10 < 12 ?
Hỏi : Tìm số liền sau của 4 ?
Số 4 có mấy số liền sau
?
Hỏi : Lấy ví dụ về số tự
nhiên rồi chỉ ra số liền sau
của mỗi số ?
GV giới thiệu : Mỗi số tự
nhiên có một số liền sau duy
nhất
GV Hỏi : Số liền trước số 5
là số nào ?
GV giới thiệu hai số tự nhiên
liên tiếp Ví dụ 4 và 5
Hỏi : Hai số tự nhiên liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn
vị ?
Hỏi : Trong các số tự nhiên,
số nào nhỏ nhất ? có số tự
HS : quan sát tia số
HS Trả lời : 2 < 4
HS : Điểm 2 ở bên trái điểm 4
HS : nghe giáo viên giới thiệu
HS : lên bảng làm
A = 6 ; 7 ; 8
HS Trả lời : :
a < b ; b < a thì a < c
HS Trả lời : a < 12
HS : Số liền sau số 4 là
5 Số 4 có một số liền sau
HS : tự lấy ví dụ
HS nghe giới thiệu
HS Trả lời : số liền trước số 5 là số 4
HS : Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị
HS : Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất
2 Thứ tự trong tập hợp
số tự nhiên : a) Khi số a nhỏ hơn số b,
ta viết a < b hoặc b > a
Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
a b chỉ a < b hoặc a = b
a b chỉ a > b hoặc a = b
b) Nếu a < b và b < c thì
a < c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
nhiên lớn nhất hay không ?
Vì sao ?
GV nhấn mạnh : Tập hợp số
tự nhiên có vô số phần tử
nhiên lớn nhất
e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
10’ Hoạt Động 3 : Củng cố :
GV : Cho học sinh làm ?
GV : Cho học sinh làm bài
tập 6 Sgk
GV:Cho học sinh thảo luận
nhóm bài tập 7 Sgk
GV : Cho học sinh làm bài
tập 8/8 SGK
Bài tập nâng cao:
GV : Khẳng định sau đúng
hay sai ? Giải thích ?
“Mỗi số tự nhiên luôn có
môït số liền trước và một số
liền sau.”
GV :Có bao nhiêu số tự
nhiên nhỏ hơn số tự nhiên n?
GV : Có bao nhiêu số chẵn
nhỏ hơn số n?
HS : 28 ; 29 ; 30 ; 99 ; 100 ; 101
HS : số liền sau 17 là 18, số liền trước 1000 là 999
HS : A = 0;1;2;3;4;5 hay A = x N / x 5
HS : Lên bảng thực hiện
HS : Sai , vì số 0 không có số liền trước
HS:Nếu n = 0 thì không có Nếu n > 0 thì có nứng n số
HS : + Nếu n là số chẵn thì có n:2 số
+ Nếu n lẻ thì có (n + 2) : 2số
4 Hướng dẫn học sinh chuan bị tiết học tiếp theo (2’)
a Bài tập : Làm các bài tập : 7, 9, 10 tr 8 sgk và bài : 10 ; 11 ; 12 ; 13 trang 4-5 Sbt
b Chuẩn bị tiết sau : + Xem trước bài “Ghi số tự nhiên”
+ Mang thước , bảng nhóm và bút viết bảng nhóm
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
Trang 9
Ngày soạn:16/8/2009
Tiết:3 §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập
phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
2. Kỹ năng : HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
3. Thái độ : HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30
2 Học sinh :Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số , nề nếp và đồ dùng học tập của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ :(8’)
Câu hỏi và đáp án :
HS1 : Viết tập hợp N và N* Làm bài tập 7 tr 8 SGK
Đáp án : a) A = 13 ; 14 ; 15 ; b) B = 0 ; 1 ; 3 ; 4 ; c) C = 13 ; 14 ; 15
Viết tập hợp A các số tự nhiên mà x N* Đáp án : A = 0
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách
Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm bên trái điểm 3 trên tia số Làm bài tập 10 tr 8 SGK
Đáp án : B = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 6 hoặc B = x N / x 6
Bên trái điểm 3 : điểm 2 ; 1 ; 0 Bài tập 10 : 4601 ; 4600 ; 4599 , a + ; a + 1 ; a
3 Giảng bài mới :
a.Giới thiệu (1’):Số và chữ số khác nhau như thế nào ?Ở hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào ? Hôm nay ta qua bài
“Ghi số tự nhiên”
b.Tiến trình bài dạy:
9’ Hoạt động 1: Số và chữ số
GV : Gọi HS lấy một số ví dụ
về số tự nhiên
Hỏi : Chỉ rõ số tự nhiên có
HS : lấy ví dụ
1 Số và chữ số :
Với mười chữ số : 0 ; 1
; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9
ta ghi được mọi số tự nhiên :
Trang 10TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
mấy chữ số ? là những số nào?
GV Giới thiệu 10 chữ số dùng
để ghi số tự nhiên
GV : Mỗi số tự nhiên có thể
có bao nhiêu chữ số ?
Hãy lấy ví dụ ?
GV nêu chú ý SGK phần (a)
Ví dụ : 15 712 314
GV lấy ví dụ SGK
Cho số : 3895
GV hỏi : Hãy cho biết các chữ
số của số 3895 ?
+ Chữ số hàng chục ?
+ Chữ số hàng trăm ?
GV giới thiệu thêm
+ Số chục là : 389
+ Số trăm là : 38
GV : Cho học sinh làm bài
tập:
Bài 11 tr 10 SGK
a) Viết số tự nhiên có số chục
là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425 Hãy cho
biết số trăm, chữ số hàng
trăm, số chục, chữ số hàng
chục
HS : nghe GV giới thiệu
HS : Mỗi số tự nhiên có thể có 1 ; 2 ; 3 chữ số
ví dụ : Số 5 có 1 chữ số Số 11 có hai chữ số Số 5143 có bốn chữ số
HS : Các chữ số của số
3895 là : 3 ; 8 ; 9 và 5 -Chữ số hàng chục là 9 -Chữ số hàng trăm là 8
HS1 : Số đó là 1357
HS2 : + Số trăm : 14 + Chữ số hàng trăm : 4 + Số hàng chục : 142 + Chữ số hàng chục 2
Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba chữ số
Chú ý : (SGK)
a) Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số kể trở lên, người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc
b) Cần phân biệt : số với chữ số, số chục với chữ số hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm
8’ Hoạt đông 2 :Hệ thập phân :
GV nhắc lại :
Với 10 chữ số ta ghi được
mọi số tự nhiên theo nguyên
tắc một đơn vị của mỗi hàng
gấp 10 lần đơn vị của hàng
thấp hơn liền sau
Cách ghi số nói trên là ghi
HS : nghe giáo viên nhắc lại
2 Hệ thập phân
Trong hệ thập phân cứ
10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số
ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác