1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 36+37: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga - Năm học 2011-2012

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 154,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên - Khát vọn[r]

Trang 1

Tuần : 8 Ngày soạn: 30/09/2011 Tiết PPCT: 36-37 Ngày dạy: 03/10/2011

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu

cho kho tàng văn học dân tộc

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục HS tấm lòng dũng cảm, sống có nhân nghĩa, biết giúp đỡ người yếu hơn mình,

làm nhiều việc nghĩa

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm…

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm diện HS

9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” ?

- Phân tích hai bức trang thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích để thấy được tâm trạng cô đơn, buồn tủi, lẻ loi của Kiều?

3.Bài mới: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói “Trên trời có những vì sao khác thường thoạt

đầu mới nhìn chưa thấy sáng” Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ yêu nước Nam Bộ thế kỷ XIX là một ngôi sao như thế, ngoài văn thơ yêu nước, ông còn nổi tiếng vớií truyện thơ “Truyện Lục Vân Tiên”chúng ta

sẽ đi tìm hiểu về tác phẩm này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

GIỚI THIỆU CHUNG

GV cho HS quan sát chân dung tác giả

Dựa vào chú thích (*), hãy nêu những nét

chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu ?

HS trả lời

GV Nêu những hiểu biết của em về sự nghiệp

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)

- Là nhà thơ Nam Bộ, gọi là Đồ Chiểu, sống và sáng tác vào thời kỳ đau thương mà anh dũng của dân tộc

ta vào thế kỷ XIX

- Sinh ra tại quê mẹ: tỉnh Gia Định Cuộc đời gặp

Trang 2

văn chương của Nguyễn Đình Chiểu?

HS trả lời - Chữ Nôm: Truyện Lục Vân Tiên,

Ngư Tiều y thuật vấn đáp, Văn tế Trương

Định, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và nhiều bài

văn thơ khác Dùng văn thơ để đánh giặc

GV chốt: Thơ ông ca ngợi những tấm gương

yêu nước giết giặc Em trai là Nguyễn Đình

Tựu tham gia nghĩa quân và hi sinh.Thực dân

Pháp nhiều lần dụ dỗ ông ra làm cho chúng

nhưng bị từ chối - Quan niệm sáng tác : văn

chương là vũ khí chiến đấu: “Chở bao nhiêu

đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian

bút chẳng tà”

GV Giới thiệu những hiểu biết của em về

“Truyện Lục Vân Tiên” ? ( xuất xứ, thể loại)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Giáo viên đọc mẫu (nêu yêu cầu đọc to, rõ,

truyền cảm, thay đổi giọng cho phù hợp với

câu thơ kể, tả, đối thoại) Gọi 2 HS đọc ->

nhận xét

GV giới thiệu : Trước đoạn trích này là cảnh

từ giã tôn sư, Lục Vân Tiên hăm hở xuống

núi về kinh ứng thi,giữa đường gặp cướp

đang tung hoành, Vân Tiên thấy nhân dân

khốn khổ “đem nhau chạy vào rừng…” bèn

hỏi thăm và biết bọn cướp Phong Lai hung

hãn đang hoành hành: “ Vân Tiên nổi

giận…cứu người ra khỏi lao đao buổi này”

GV Dựa vào phần chú thích hãy tóm tắt lại

“Truyện Lục Vân Tiên” ? - GV bổ sung

GV:Truyện đề cao trung hiếu tiết nghĩa theo

quan niệm đạo lí của nhân dân ta: đạo làm tôi,

phận làm con, tình bằng hữu, nghĩa vợ

chồng được nhà thơ hết sức ca ngợi: “Trai

thời trung hiếu làm đầu/Gái thời tiết hạnh làm

câu trau mình” Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt

Nga là 2 nhân vật trung tâm của truyện sáng

ngời trung hiếu tiết hạnh Theo cô đoạn thơ

này là 1 trong đoạn hay nhất tác phẩm, khắc

hoạ thành công mẫu người anh hùng lí tưởng

tuyệt đẹp

GV Xác định nhân vật chính của văn bản ?

GV: Lục Vân Tiên đánh cướp trong hoàn

cảnh nào?

nhiều bất hạnh: cha bị cách chức, mẹ mất, bản thân

bị mù, hỏng thi và bị bội hôn

- Luôn vượt qua mọi khó khăn, thử thách, bệnh tật

để cống hiến cho đời Đảm đương 3 trọng trách lớn: Dạy học, bốc thuốc, sáng tác văn chương

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Đoạn trích: nằm ở phần đầu tác phẩm

- “Truyện Lục Vân Tiên” ra đời khoảng đầu những

năm 50 của thế kỷ XIX (truyện thơ Nôm) Thể hiện

rõ lí tưởng đạo đức mà tác giả muốn gởi gắm

b.Thể loại:

- Gồm 2082 câu thơ lục bát Chia làm 3 phần Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, cái thiện luôn chiến thắng cái ác

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt: gồm 3 phần Phần 1: Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Kiều

Nguyệt Nga

Phần 2: Vân Tiên gặp nạn, được thần và dân cứu

+ Mẹ mất, hỏng thi, bị mù, bị Trịnh Hâm hãm hại, được Ngư ông cứu

+ Bị gia đình Võ Công bội hôn, bị bỏ vào rừng nhưng được thần núi cứu, cho thuốc chữa sáng mắt, tiếp thục học hành

+ Kiều Nguyệt Nga chung thủy với Vân Tiên nhưng

bị bị xấu hãm hại, cống phiên cho giặc Ô Qua, nàng

tự tử Bị Bùi Kiệm ép duyên, nhưng trốn thoát và sống với bà lão trong rừng sâu

Phần 3: Vân Tiên đổ trạng đi dẹp giặc Ô Qua gặp

Nguyệt Nga, họ đoàn tụ

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 2 phần

- 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp

- Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều Nguyện Nga sau trận đánh

b.Đại ý: Thông qua nỗi bất hạnh của người dân,tác

giả tố cáo xã hội bất công, đề cao người lao động

có nhân nghĩa

c Phân tích:

c1 Nhân vật Lục Vân Tiên:

Trang 3

HS phát hiện.Gặp bọn cướp bất ngờ trên

đ-ường đi lên kinh ứng thi ; Lục Vân Tiên là

một thư sinh chỉ có một mình không có vũ khí

GV: Trước hành động của bọn cướp như vậy

Lục Vân Tiên đã làm gì ? Động cơ nào khiến

Vân Tiên có sức mạnh như vậy? Chứng tỏ

VânTiên là người thế nào?

HS Tự bộc lộ Đó là lòng căm ghét cái ác

trọng nghĩa thương người của Lục Vân Tiên

cũng là của tác giả)

GV bình Vân Tiên chiến đấu vì người dân

gặp nạn diệt trừ cái ác xuất phát từ lòng nhân,

giản dị vô tư trong sáng cao đẹp biết bao, sức

mạnh của chàng là sức mạnh của nhân dân ,

của cái thiện, do đó nó là vô địch

HẾT TIẾT 37 CHUYỂN TIẾT 38

GV: Hãy xem sau khi đánh cướp xong Lục

Vân Tiên có cách xử xự ra sao?

GV bình: “Vân Tiên nghe nói liền cười

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”

Khước từ mọi sự đền đáp: giúp người là vì

nghĩa chứ không phải để lấy công Nụ cười

hiền lành chất phác phúc hậu,nụ cười rộng

lượng bao dung nói như nhà thơ Xuân Diệu:

cái cười đáng yêu đáng kính, cái cười của

người anh hùng quân tử cái cười của chàng

trai Nam Bộ, cái cười -Lời thơ chân chất, đôi

chỗ thô mộc mang màu sắc Nam Bộ

GV: Đọc những lời nói của Nguyệt Nga và

phân tích? Nhận xét cách xưng hô? Những

phẩm chất được bộc lộ?

GV bình Là một cô gái khuê các, thuỳ mị, nết

na, nói năng dịu dàng, mực thước, khúc triết,

rõ ràng Đặc biệt Kiều Nguyệt Nga còn là

người ân nghĩa thuỷ chung -> nét đẹp tâm hồn

đó đã làm cho nàng chinh phục được tình cảm

yêu mến của nhân dân, những con người bao

giờ cũng xem trọng ơn nghĩa “Ơn ai một chút

chẳng quên”.

GV: Qua 2 nhân vật, đạo lí nhân nghĩa được

* Với bọn cướp:

- Ghé lại bên đàng, bẻ cây làm gậy, tả đột hữu xông , chớ quen làm thói hồ đồ hại dân., một gậy thân vong

- Lời nói: tuyên chiến với bọn cướp

- Kết quả: bọn cướp vỡ tan

 Các động từ, so sánh, từ láy: Dũng cảm, anh hùng

và tấm lòng vì nghĩa (vì việc nghĩa, quên thân mình)

* Với Nguyệt Nga:

- Sau khi đánh thắng bọn cướp Phong Lai: hỏi han

và quan tâm đến người bị hại

“ Khoan khoan….phận trai”

- Từ chối lời lạy tạ, lời mời thăm nhà của Kiều Nguyệt Nga

-> Cư xử từ tâm, nhân hậu với Kiều Nguyệt Nga

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”

-> Làm việc vì nghĩa là một bổn phận, không coi đó

là công trạng , không màng danh lợi

- Quan niệm về người anh hùng:

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi ….anh hùng”

=> Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng

mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình: người ngay thẳng trong sáng, nghĩa hiệp

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:

-" Thưa rằng… lạy rồi sẽ thưa" -> Cách xưng hô khiêm nhường, lời lẽ dịu dàng, mực thước, thuỳ mị, nết na, có học thức

- Lâm nguy Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi"

…"lấy chi cho phớ tấm lòng cùng ngươi"

Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng”

=> Nàng là người chịu ơn, Lục Vân Tiên đó cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng, nàng áy náy, băn khoăn, tìm cách đền đáp

 Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng Vân Tiên thông

qua hành động dũng cảm,chính trực, hào hiệp, cư xử với Nguyệt Nga

Trang 4

thể hiện như thế nào qua truyện?

Hs thảo luận nhóm – 4 nhóm -4 phút và trình

bày GV chốt ý

GV: Nhận xét về nghệ thuật sử ngôn ngữ và ý

nghĩa văn bản qua đoạn trích?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV gợi ý :

Từ Hán Việt: bất bình, quân tử, thân vong,

kiến nghĩa bất vi…

Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện qua lời nói của một

cô gái thùy mị, nết na, một lòng tri ân với người đã cứu mình

3.Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần gũi với lời nói thông thường , mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện

* Ý nghĩa văn bản:

Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Vân Tiên và Nguyệt Nga, qua đó cho thấy khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành động của nhân vật Đạo

lí nhân nghĩa thể hiện trong tác phẩm

- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng ở chú thích

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

****************************************

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w