KiÓm tra bµi so¹n cña HS Nªu t¸c dông cña viÖc sö dông yÕu tè m« t¶ trong VB thuyÕt minh chØ ra yÕu tè miªu t¶ trong ®o¹n v¨n ë bµi tËp 2 Giáo Viên: Nguyễn Mạnh Trường... Trường THCS Yên[r]
Trang 1Ngày soạn:
Bài 1
Tiết 1 + 2 Phong cách hồ chí minh
A Mục tiêu cần đạt.
- HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện
theo gương Bác
B Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài
HS: Đọc văn bản, soạn bài
C Tiến trình trên lớp.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
GV: Hướng dẫn HS đọc chậm rãi, bình
tĩnh, khúc triết GV đọc mẫu 1 đoạn, HS
đọc tiếp đến hết bài GV nhận xét
-Phần chú thích GV kiểm tra 1 vài từ
khó trong số 12 từ
? Qua đọc em có nhận xet gì về thể loại
của văn bản? (văn bản được viết theo thể
loại nào?)
? Theo em văn bản có bố cục như thế
nào?
HS trả lời GV chốt
Đoạn 1: Từ đầu hiện tại
Đoạn 2: Tiếp tắm ao
Đoạn 3: Còn lại
Gọi HS đọc đoạn 1
? Đoạn 1 nói lên vấn đề gì?
? Vốn tri thức văn hóc Hồ Chí Minh sâu
rộng như thế nào?
I.Đọc -hiểu văn bản
1 Đọc
*Chú thích
*Kiểu loại
- Văn bản nhật dụng
*Bố cục:
- 3 đoạn
2 Tìm hiểu văn bản
a, Quá trình hình thành phong cách văn học Hồ Chí Minh
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy gian nan vất vả, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phương
đông đến phương tây Người có sự hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước Châu
á, Châu mỹ, Châu âu, Châu phi
Trang 2? vì sao người lại có vốn tri thức sâu
rộng như vậy?
HS theo dõi đoạn 1, phát biểu những chi
tiết nói lên sự hình thành sâu rộng của
Bác
? Theo em điều kỳ lạ trong phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có
thể nói như vậy
1 HS đọc đoạn 2
Đoạn 2 tác giả viết về vấn đề gì?
? Phong cách lối sống của Bác được biểu
hiện qua các chi tiết nào?
GV tích hợp với văn bản: đức tính giản
dị của Bác Hồ
? Tác giả đã bình luận và so sánh như
thế nào ?
So sánh với Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm
HS: đọc đoạn 3
? Đoạn 3 nói lên điều gì?
? ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM
được biểu hiện như thế nào?
? Để làm rõ và nổi bật vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách HCM,
người viết đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào?
? Tóm lại ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp
của phong cách HCM như thế naopf?
HS trả lời đọc phần ghi nhớ
? Kể và đọc những mẩu chuyện cao đẹp
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngoại ngữ: nói và viết thông thạo nhiều thứ tiếng ngoại ngữ
+ Học hỏi qua công việc và lao động(
làm nhiều nghề khác nhau)
+ tìm hiểu học hỏi đến mức sâu sắc, uyên thâm Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoa nước ngoài
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ
động
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp, phê phán những hạn chế tiêu cực
Điều kỳ lạ trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, phương Đông
và phương Tây, xưa và nay,dân tộc và quốc tế, vĩ đại mà bình dị - phong cách
Hồ Chí Minh
b, Vẻ đẹp, phong cách Hồ Chí Minh trong lối sống và làm việc
- Nơi ở: Đơn sơ, ngôi nhà sàn nhỏ bằng
gỗ với những đồ đạc mộc mạc, đơn sơ
- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp.Tư
trang ít ỏi, chiếc va li con
- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
- Cuộc sống một mình suốt đời hy sinh vì dân, vì nước lối sống vô cùng thanh cao, sang trọng chưa có một vị lãnh tụ, một vị tổng thống nào, hay một vị vua nào ngày trước lại sống giản dị và tiết chế như vậy
c, ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Giống các vị danh nho: không phải tự thần thánh hoá, làm cho khác đời lập dị
mà là di dưỡng tinh thần, một QN thẩm
mỹ về lẽ sống
- Khác: Đây là lối sống của một người cộng sản lão thành, một vị chủ tịch nước
* Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận
Trang 3về lối sống giản dị cao đẹp của Bác.
HS đọc thơ hoặc kể chuyện - GV nhận
xét
D Củng cố - dặn dò.
- GV khắc sâu kiến thức trong 3 phần đã
tìm hiểu yêu cầu học sinh học bài và
soạn vVB “ đấu tranh cho 1 thế giới vì
hào bình” sưu tầm những câu chuyện,
thơ nói về lối sống giản dị, cao đẹp của
Bác
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Sử dụng nghệ thuật so sánh đối lập
* Ghi nhớ: SGK( 8)
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Tiết 3 các phương châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS : nắm được phương châm về lượng và phương chânm về chất
- Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài, bảng phụ
HSphujXem lại phần hội thoại ở lớp 8, soạn bài
C Tiến trình trên lớp.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
GV: Dùng bảng phụ ghi VD1 - gọi HS
đọc
? Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không? cần
trả lời như thế nào?
? Từ VD em có rút ra bài học gì về giao
tiếp?
- GV gọi 1-2 HS đọc truyện cười “ Lợn
I Phương châm về lượng
1 Phân tích mẫu
* VD1: đọc đoạn hội thoại
* Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết Vì An muốn biết
địa điểm học chứ không phải hỏi bơi là gì?
- Khi nói câu phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít
Trang 4cưới áo mới” GV ghi 2 câu trong đoạn
hội thoại vào bảng phụ
? Vì sao truyện này lại gây cười?
? Lẽ ra anh “ Lợn cưới” và anh “áo mới”
phải hỏi và trả lời như thế nào để người
nghe biết được điều cần hỏi và cần trả
lời?
? Cần tuân thủ những yêu cầu gì khi giao
tiếp?
? Qua phân tích VD em hiểu ntn là
phương châm về lượng
- 1 HS đọc ghi nhớ
GV: Gọi 2 HS đọc văn bản: Quả bí
khổng lồ
? Truyện cười này phê phán điều gì?
? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao
tiếp?
GV hỏi thêm: Nếu không biết chắc một
tuần nữa sẽ cắm trại, thì em có thông
báo điều đó với các bạn trong lớp
không?
? Nếu không biết chắc chắn vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô giáo là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
? Từ 2 tình huống trên em rút ra bại học
gì về giao tiếp?
? Qua phân tích VD em hiểu gì về
phương châm về chất?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu bài tập
? Vận dụng phương châm về lượng để
phân tích lỗi trong bài tập?
GV: Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận, sau
khi các nhóm trả lời GV chốt
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?
GV: Chia lớp làm 5 nhóm, mỗi nhóm
điền 1 câu
? Các từ ngữ này chỉ cách nói liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
HS đọc thầm văn bản
? Phương châm hội thoại nào không
được tuân thủ?
BT4 HS làm ở nhà
? Giải thích nghĩa các thành ngữ? Cho
hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
* VD2: Lợn cưới, áo mới
* Nhận xét:
- Truyện gây cười vì nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Chỉ cần hỏi Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
- Trả lời: Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ 1: SGK ( 9)
II Phương pháp về chất
1 Phân tích mẫu: Văn bản quả bí khổng lồ
2 Nhận xét:
- Truyện cười phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp: không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng sự thật
- Khi giao tiếp không nên nói những
điều mà mình không có bằng chứng sát thực
*Ghi nhớ 2: SGK ( 10)
III Luyện tập
Bài tập 1:
a, Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà
- Thừa cụm từ “ Nuôi ở nhà”
b, én là một loài chim có 2 cánh
- Thừa cụm từ “ Có 2 cánh”
Bài tập 2:
a, Nói có sách, mách có chứng
b, Nói dối
c, Nói mò
d, Nói nhăng nói quậy
e, Nói trạng
- Các từ ngữ đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại
Bài tập 3:
- ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện
- ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ
- ăn không nói có: Vu khống bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng
Trang 5biết có liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
GV: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm
làm 2 thành ngữ
D Củng cố - dặn dò
- GV khắc sâu kiến thức trong 2 phần
ghi nhớ Yêu cầu HS học thuộc và làm
bài tập 4 GV chữa trong tiết sau
- Soạn: Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
không có lí lẽ
- Khua môi múa mép: Nói ba hoa, khoác lác phô trương
- Nói dơi nói chuyện: Nói lăng nhăng, linh tinh không sự thực
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa để được lọng nhưng không thực hiện
Chỉ cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Tiết 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS : Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài, bảng phụ
HS : soạn bài
C Tiến trình trên lớp.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài soạn của HS
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
GV: Dùng bảng phụ ghi VD1 - gọi HS
đọc
? Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không? cần
trả lời như thế nào?
I Tìm hiểu về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
1 Ôn tập về văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức kết quả về đặc
Trang 6? Từ VD em có rút ra bài học gì về giao
tiếp?
- GV gọi 1-2 HS đọc truyện cười “ Lợn
cưới áo mới” GV ghi 2 câu trong đoạn
hội thoại vào bảng phụ
? Vì sao truyện này lại gây cười?
? Lẽ ra anh “ Lợn cưới” và anh “áo mới”
phải hỏi và trả lời như thế nào để người
nghe biết được điều cần hỏi và cần trả
lời?
? Cần tuân thủ những yêu cầu gì khi giao
tiếp?
? Qua phân tích VD em hiểu ntn là
phương châm về lượng
- 1 HS đọc ghi nhớ
GV: Gọi 2 HS đọc văn bản: Quả bí
khổng lồ
? Truyện cười này phê phán điều gì?
? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao
tiếp?
GV hỏi thêm: Nếu không biết chắc một
tuần nữa sẽ cắm trại, thì em có thông
báo điều đó với các bạn trong lớp
không?
? Nếu không biết chắc chắn vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô giáo là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
? Từ 2 tình huống trên em rút ra bại học
gì về giao tiếp?
? Qua phân tích VD em hiểu gì về
phương châm về chất?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu bài tập
? Vận dụng phương châm về lượng để
phân tích lỗi trong bài tập?
GV: Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận, sau
khi các nhóm trả lời GV chốt
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?
GV: Chia lớp làm 5 nhóm, mỗi nhóm
điền 1 câu
? Các từ ngữ này chỉ cách nói liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
HS đọc thầm văn bản
? Phương châm hội thoại nào không
điểm tổ chức nhìn nhận của các hiện tượngvà sinh vật trong tự nhiên xã hội bằng phương thức trình bày giới thiệu
- Các phương pháp: Định nghĩa, ví dụ liệt kê dùng số liệu, phân loại, so sánh
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
* Phân tích mẫu : Hạ Long đá và nước
* Nhận xét:
VB thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long
đây là một vấn đề khó thuyết minh vì đối tượng rất trừu tượng, ngoài ra còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người đọc
* Phương pháp liệt kê mô tả:
+ Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động chính nước làm cho đá sống dạy tâm hồn
+Tiếp theo là thuyết minh (giải thích) vai trò của nước “Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách”
+ Phân tích những nghịch lý trong tự nhiên sự sống của đá và nước, sự thông minh của tự nhiên
+ Triết lý: Trên thế gian này chẳng có gì
vô tri cả Cho đến cả đá
* Liên tưởng tưởng tượng:
- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng
di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú
vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ đến lạ lùng
* Nhân hoá: Mô tả những biến đổi hình
ảnh đảo đá, biến chúng từ vật vô tri thành vật sống động có hồn
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
1 Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
a Đọc văn bản có tính chất thuyết minh vì nó cung cấp cho người tri thức kết quả
về loài ruồi cụ thể như :
“Con là ruồi xanh ruồi giấm” tỉ con ruồi, một mắt trượt chân
phương pháp thuyết minh: Giải thích sâu
Trang 7được tuân thủ?
BT4 HS làm ở nhà
? Giải thích nghĩa các thành ngữ? Cho
biết có liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
GV: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm
làm 2 thành ngữ
D Củng cố - dặn dò
- GV khắc sâu kiến thức trong 2 phần
ghi nhớ Yêu cầu HS học thuộc và làm
bài tập 4 GV chữa trong tiết sau
- Soạn: Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
số liệu 202
b Nét đặ biệt
- Hình thức: Giống như văn bản tường thuật 1 phiên toà
Cấu trúc giống như biên bản tranh luận Nội dung: Giống như câu chuyện kể về loài ruồi
Biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện, mô tả,
ẩn dụ
c T/d: Làm cho VB trở nên sinh động hấp dẫn gây hứng thú cho người đọc
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Tiết 5 luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt.
- Ôn tập củng cố hệ thống hoá các kiến thức vê văn bản thuyết minh nâng
cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài
HS : Làm dàn bài chi tiết cho đề bài, thuyết minh chiếc nón
C Tiến trình trên lớp.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Để VB thuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn người ta sử
dụng những biện pháp NT nào? (1 HS lên trả lời)
Gọi 2 HS trình bày bài tập ở nhà (Bài 4, 5 SGK)
GV nhận xét chữa và cho điểm, kiểm tra bài soạn của học sinh
Trang 83 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
GV căn cứ vào việc chuẩn bị bài của HS
yêu cầu HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
HS có thể trình bày nhiều ý tưởng song
cuối cùng giáo viên chốt lại dàn ý cơ bản
sau
GV nhấn mạnh lại yêu cầu của VB
thuyết minh phải nêu được công dụng
cấu tạo chủng loại lịch sử của đồ dùng
Hình thức: Biến vận dụng một số biện
pháp nghệ thuật giúp VB thuyết minh
sinh động, hấp dẫn
Sang phần dàn ý: GV yêu cầu học sinh
tập viết đoạn mở bài
Sau 10 phút giáo viên gọi 4 - 5 học sinh
đọc bài viết của mình
GV đưa ra một đoạn mở bài để học sinh
tham khảo
Thời gian còn lại giáo viên chia lớp làm
3 nhóm để thảo luận
+ Nhóm 1: Thảo luận xây dựng dàn ý
đề: Thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 2: Xây dựng dàn ý đề: Thuyết
minh cái bút
+ Nhóm 3: Xây dựng dàn ý đề: Thuyết
minh cái nón
+ GV kiểm tra trong tiết sau
D Củng cố - dặn dò
- GV nhắc lại yêu cầu của VB thuyết
minh và các biện pháp nghệ thuật
thường dùng trong văn bản
YC học sinh hoàn thiện các dàn ý và tập
viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng
biện pháp nghệ thuật
Soạn: Đấu tranh cho một thế giới Hoà
Bình
I Bài tập:
Thuyết minh cái nón
* Lập dàn ý
1 Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón
2 Thân bài:
-Lịch sử chiếc nón
- Cấu tạo của chiếc nón
- Giá trị kinh tế VH nghệ thuật của chiếc nón
3 Kết bài:
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong cuộc sống hiện tại
* Viết phần mở bài (tham khảo)
- Chiếc nón trắng VN không phải dùng
để che mưa che nắng mà dường như nó góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng của người PN Việt Nam, chiếc nón trắng từng đi vào ca dao “Gia đình bấy nhiều” Vì sao chiếc nón trắng lại được người VN nói chung, phụ nữ nói riêng yêu quý và tôn trọng như vậy? xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch
sử cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng
Trang 9* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Tiết 6,7 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
A Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của
toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới Hoà Bình
Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả, chứng cứ cụ thể xác thức các so
sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
B Chuẩn bị:
GV: nghiên cứu tài liệu, Soạn bài
HS : Đọc văn bản, soạn bài
C Tiến trình trên lớp.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Vốn tri thức VB của Bác có từ đâu” Vẻ đẹp phong cách
Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
Gọi 1 HS đọc phần chú thích
Hãy nêu những nét cơ bản về tác giả
? Nêu những hiểu biết của em về VB
này
GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng dứt
khoát, đanh thép Chú ý các phiên âm
GV đọc mẫu 1 đoạn gọi 1 - 2 học sinh
đọc tiếp
? Em hiểu thế nào là dịch hạch hạt nhân?
Tàu sân bay là gì? Unicef và FAO là 2 tổ
chức như thế nào?
? Qua đọc VB em có nhận xét gì về kiểu
loại VB?
I Giới thiệu chung
1 Tác giả:
Ga - bri - en Gác - xi - a Mác Két nhà văn Clombia (1928) nhà văn nổi tiếng giải thưởng nôben văn học, tác giả nhiều cuốn tiểu thuyết hiện thực lừng danh
2 Tác phẩm:
- Trích từ bản tham luận của nhà văn Mác Sen đọc tại cuộc họp mặt 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân
II Đọc - hiểu VB
1 Đọc
* Chú thích
* Kiểu loại
Trang 10GV nhắc lại những nét cơ bản về văn
nghị luận
? Đây là một đoạn trích, vậy đoạn trích
này có mấy đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu tốt đẹp hơn”
- Đoạn 2: Tiếp xuất phát của nó
- Đoạn 3: Phần còn lại
* Vì VB là VB nhật dụng nghị luận nên
trước khi phân tích giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm hiểu luận điểm chính
? Hãy nêu hệ thống luận điểm và luận cứ
của VB?
? Em có nhận xét gì về hệ thống luận cứ
trong VB
Gọi 1 HS đọch 1 đoạn
? Nội dung đoạn 1 nói lên vấn đề gì?
? Trong đoạn đầu, nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ loài người và sự sống
trên trái đất được TG chỉ ra cụ thể như
thế nào?
? Để gây ấn tượng mạnh và nói lên nguy
cơ chiến tranh hạt nhân TG đã so sánh
với những gì?
GV: SS thêm với động đất, sóng thần ở
châu á, bão ở Mỹ, sập cầu ở I rắc
HS đọc đoạn 2:
? ND đoạn 2 nói lên điều gì?
? Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân được TG chỉ
ra bằng những chứng cứ nào?
Qua đó em có nhận xét gì về tt/c phi lý
của cuộc chạy đua vũ trang?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập
luận của tác giả trong đoạn này
- VB nhật dụng: Nghị luận chính trị xã
hội
* Bố cúc
- Có 3 đoạn
2 Tìm hiểu VB
* Luận điểm chủ chốt và các luận cứ
- LĐ: chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người mà sự sống trên trái đất Vì
vậu đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
- Luận cứ:
- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất
- Cuộc chạy đua vũ trang (VD) + Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí của loài người mà còn ngược lại với lý trí TN
+ Tất cả nhân loại phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Xác định cụ thể thời gian (ngày 8/8/1986)
Đưa ra số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản
50.000 đầu đạn hạt nhân tương đương 4 tấn thuốc nổ/n
- Đưa ra tính toán lý thuyết “Có thể tiêu diệt tất cả cấchnh tinh đang xoay quanh mặt trời
- So sánh thanh gươm Đa - mô - clet và dịch hạch (lan truyền nhanh và gây chết người hàng loạt)
b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả
của nó
Y tế: Giá 10 chiếc tàu bay sân bay = công trình phòng bệnh hơn 14 năm cho hơn 1 tỉ người
TP: 27 tên lửa NX đủ trả tiền nông cụ