Néi dung bµi míi Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng HS: §äc c¸ch vÏ trong sgk... HS: NhËn xÐt t¹i chç.[r]
Trang 1Ngày 25 tháng 8 năm 2009
Chương I: Đoạn thẳng.
Tiết 1: Đ1 Điểm, đường thẳng.
A Mục tiêu
1 Kiến thức
-
2 Kỹ năng
+ Biết sử dụng kí hiệu ,
+ Quan sát các hình ảnh thực tế
3 Thái độ - tích cực xây dựng bài
B Chuẩn bị đồ dùng.
GV: 89 thẳng, phấn màu, bảng phụ, bút dạ.
HS: 89 thẳng.
C Tiến trình dạy và học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
GV nêu yêu cầu bộ môn và giới thiệu ?
III Nội dung bài mới.
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động1: Giới thiệu về điểm
GV: Vẽ một điểm (một chấm nhỏ) trên bảng và đặt tên
GV: Giới thiệu - dùng các chữ cái in hoa A, B, C …để đặt
tên cho điểm
HS: Vẽ tiếp hai điểm nữa rồi đặt tên
- Lên bảng thực hiện
GV: Thông báo - Một tên chỉ dùng cho một điểm Một
điểm có thể có nhiều tên
GV: Trên hình mà ta
vừa vẽ có mấy điểm
1 Điểm:
- Dùng chữ cái in hoa A, B, C…để đặt tên cho điểm
- Một tên chỉ dùng cho một điểm
- Một điểm có thể có nhiều tên
A . B . C
Quy 9@ Nói 2 điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
Trang 2GV: Cho hình sau:
- Các em có nhận xét gì?
HS: Trả lời tại chỗ
GV: nêu quy 9 sgk
Hoạt động 2: Giới thiệu về ( thẳng
HS: Trả lời
GV: Nhắc lại cách vẽ
GV: Giới thiệu cách đặt tên
xét gì?
HS: Y thẳng không bị giới hạn về hai phía
GV: Trong hình vẽ sau, có những điểm nào? Y
thẳng nào?
d
M
HS: Trả lời
nó?
HS: Có vô số
Hoạt đông 3: Quan hệ giữa điểm và ( thẳng.
GV:Yêu cầu hs quan sát h.4 ở bảng phụ và nói sgk
HS: Theo dõi,quan sát
GV: Yêu cầu hs nêu cách nói khác nhau về kí hiệu: A
?
,B d
HS: Trình bày
GV: Yêu cầu học sinh làm bài ? sgk
HS: Hoạt động nhóm vào bảng nhóm
GV: Quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động
Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các
điểm
2 Đường thẳng.
thẳng.
- Dùng chữ cái a, b, c…m đặt tên cho các
p m
3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng.
A
d B
M N
Trang 3GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi kiểm tra kết quả, báo cáo
GV: Kiểm tra 1 vài bài, rồi đánh giá
GV: Quan sát các hình vẽ ở trên ta có nhận xét gì?
HS: Trình bày
- Kí hiệu:
Ad:
B d: Điểm B không thuộc d.
IV Củng cố, luyện tập.
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài trên bảng phụ Bài 1/104: Đặt tên cho các điểm và các
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV: 8? tự hãy thực hiện cho bài 2 Bài 2/104: Vẽ ba điểm A, B, C và ba
Bài 3/104: Xem hình và trả lời câu hỏi.
HS: Nhận xét, nêu ý kiến? Bài 4/104: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau
V Hướng dẫn về nhà.
- Học vở + sgk
- BTVN: 5, 6, 7/ 105
Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2009
Tiết 2: Đ2 Ba điểm thẳng hàng.
A mục tiêu
1 Kiến thức - Hs hiểu 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong 3 điểm thẳng hàng có
một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kỹ năng - Hs biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Sử dụng 9 thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Bảng phụ, 9 thẳng, phiếu học tập
- HS: Bảng nhóm, 9 thẳng
C Tiến trình dạy và học
Trang 4II Kiểm tra bài cũ
a
HS2: Vẽ điểm N avà N b (vẫn hình vẽ trên) Hình vẽ đó có đặc điểm gì?
III Nội dung bài mới
hiểu rõ hơn về 3 điểm thẳng hàng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học
Hoạt động 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.
GV: Dựa vào h.vẽ trên cho biết khi nào có thể nói 3 điểm
A,B,C thẳng hàng?
Khi nào có thể nói 3 điểm A,B,C không thẳng hàng?
GV: Cho VD về hình ảnh 3 điểm thẳng hàng? ba điểm
không thẳng hàng?
HS: Lấy VD
GV: Để vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng
hàng ta nên làm thế nào?
HS: Nêu cách vẽ
GV: Yêu cầu hs thực hành vào bảng con
GV: Kiểm tra D9 lớp 1vài hs
GV: Để nhận biết 3 điểm cho D9 có thẳng hàng không
ta làm thế nào?
HS: Dùng 9 thẳng để gióng
GV: Yêu cầu hs làm bài 8/106 - 9/106 - 10/106
HS: Trả lời tại chỗ bài 8, 9, bài 10 1 em làm bảng, còn lại
làm vào vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
GV: Y h.vẽ 9/sgk để quan sát
GV: Với hình vẽ đó kể từ trái sang phải vị trí các điểm
thế nào với nhau
HS: Trình bày
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng:
- Sgk/105
- Hình vẽ trên ta có: A, B, C thẳng hàng.
- Hình vẽ trên ta có: A, B, C không thẳng hàng.
2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
A C B .
Hình vẽ trên có:
- Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A
- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
B
Trang 5nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm A, C?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu nhận xét sgk
GV: Nếu nói rằng "Điểm E nằm giữa hai điểm M, N thì
ba điểm này có thẳng hàng không?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Không có khái niệm nằm giữa khi ba
điểm không thẳng hàng
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B
*/ Nhận xét:sgk/106
III Củng cố - luyện tập
Bài tập vận dụng:
HS làm tại lớp các BT 10; 11; 12/ 107
HS: Đọc đề bài 11/107
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Treo bảng phụ bài 12 Yêu cầu hs đọc
HS: Trả lời tại chỗ
GV: yêu cầu Hs làm BT: Điền dấu "x" vào ô trống mà em
chọn:
Có nói: 3 điểm thẳng hàng là
HS: Lên bảng điền bảng phụ, hs khác nhận xét, nêu ý
kiến
GV: Yêu cầu hs làm bài 10/106
HS: Mỗi em làm một phần trên bảng, còn lại làm vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
Bài 11/ 107:
Xem hình 12 và điền vào chỗ trống Bài 12/ 107
Xem hình 13 và gọi tên các điểm Bài 10/ 106
IV Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại những kiến thức cần nhớ,quan trọng trong giờ học
- VN:13,14/107- 6, 7, 8, 9, 10, 13 (SBT)
R
N
Q T
C
Trang 6- Đọc D9 mới Đường thẳng đi qua hai điểm.
TRả lời các câu hỏi sau
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2009
Tiết 3: Đ3 Đường thẳng đi qua hai điểm.
A mục tiêu
1 Kiến thức
2 Kỹ năng
3 Thái độ
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Bảng nhóm
C Tiến trình dạy và học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
HS1: Khi nào 3 điểm A,B,C thẳng hàng,không thẳng hàng? Vẽ hình minh hoạ
GV yêu cầu hs nhận xét HS3, và cho biết:
- Có bao nhiêu ( thẳng qua A và B ?
- Hãy mô tả lại cách vẽ ( thẳng qua 2 điểm đó.
III Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Vẽ ( thẳng
HS: Đọc cách vẽ trong sgk
HS: 1 hs thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào vở
HS: Nhận xét tại chỗ
GV: Cho học sinh làm bài tập sau:
A
B
*/ Nhận xét: sgk/108
Trang 7HS: Thực hiện vào vở nháp.
đi qua hai điểm cho D9
Hoạt động 2: Cách đặt tên và gọi tên ( thẳng
HS: Đọc mục 2 sgk/108 (3')
thẳng?
HS: Trình bày và làm ? sgk - tại chỗ, trả lời miệng
thẳng AB, AC
HS:1 em lên bảng vẽ, ,9 lớp làm nháp
Hoạt động 3: Vị trí $R đối của hai ( thẳng.
chung?
HS: Vô số điểm chung
nào không?
GV:
HS: Đọc chú ý sgk/109
nhau, song song
HS: Thực hiện tại chỗ
GV: yêu cầu 3 hs lên bảng vẽ các D hợp của hai
2 Tên đường thẳng.
a
x y
3 Đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song.
A
B
C
a b
@Y
Y thẳng a Y thẳng AB hoặc BA.
Y thẳng xy hoặc yx
Trang 8HS: thực hành vẽ lên bảng
III Củng cố - luyện tập
điểm trong từng D hợp?
? đối nào? Vì sao?
Bài tập vận dụng:
HS làm tại lớp các BT 15; 16; 17/ 109
GV: Yêu cầu học sinh làm bài 15/109
HS: Trả lời miệng
GV: Yêu cầu Hs làm bài 16/109
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Yêu cầu Hs làm bài 17/109
HS: 1em vẽ bảng, còn lại vẽ vào vở
Bài 15/109
a, Đ b, Đ
Bài 16/109
điểm cho D9
đó có đi qua điểm thứ ba hay không?
Bài 17/109
BC, CA, CD, DA, DB
IV Hướng dẫn về nhà
- Học vở + Sgk + Bài tập VN: 18, 19, 20, 21/109,100
- Đọc kĩ bài thực hành: Mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu theo quy định của Sgk và 1 dây đơn vị
Thứ hai ngày 15 tháng 09 năm 2009
I Nhiệm vụ.
_ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
II Chuẩn bị.
Mỗi nhóm hai học sinh chuẩn bị:
- Một búa
D B
Trang 9sơn bằng hai màu xen kẽ nhau để dễ nhìn thấy cọc từ xa.
III Kiểm tra bài cũ.
HS: Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
IV 345 dẫn thực hành.
C
Khi đó 3 điểm A, B , C thẳng hàng
*/ Hs thực hành theo nhóm
- Nhóm D_ phân công nhiệm vụ
Mỗi nhóm Hs ghi lại biên bản thực hành theo trình tự sau:
+ Chuẩn bị thực hành ( từng cá nhân)
+ Thái độ, ý thức thục hành( từng cá nhân)
+ Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt - Khá- TB
*/ Gv quan sát các nhóm thực hành, sửa chữa sai sót cho Hs
V Nhận xét sau giờ thực hành.
- ý thức trong giờ thực hành
- Nhận xét riêng từng nhóm
VI 345 dẫn về nhà.
- Hs vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau
- Ôn lại nội dung 3 bài học D9
- Đọc bài 5 vài lần
Tự tìm hiểu tia là gì ? vẽ tia thế nào?
Thứ hai ngày 22 tháng 09 năm 2009
Tiết 5: Tia.
A mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 10+ Hs biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
+ Hs biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kĩ năng: + Hs biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
+ Biết phân loại hai tia chung gốc
3 Thái độ + Phát biểu chính xác một mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét
của Hs
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Bảng nhóm
C Tiến trình dạy và học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
HS1: Cho hai hình vẽ sau:
x y
x (1) (2) y
O
Nhận xét xem hai hình đó khác nhau thế nào?
GV: Điểm O chia ( thẳng xy thành hai phần riêng biệt, phần ( thẳng (1) cùng với điểm O là một tia gốc O.
III Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu về tia
GV: Vẽ lại hình II ở trên phần KTBC
GV: Em hiểu thế nào là một tia gốc O?
HS: Học định nghĩa Sgk
GV: 8? tự hình II còn có tia nào nữa?
GV: Dùng phấn mầu minh họa để Hs nhìn rõ hơn
GV: Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy
GV: O ý Hs: Khi đọc (viết) tên một tia phải đọc (viết)tên gốc D9
GV: Đọc tia Ax y.cầu hs xác định gốc của tia đó? viết tia Ax hs xác
định gốc của tia đó?
GV: Theo em để vẽ một tia ta làm thế nào?
1 Tia
x y O
* Định nghĩa: sgk/111
Trang 11HS: Trả lời.
GV: Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới hạn ở điểm gốc O, không bị giới hạn
về phía x
GV: Cho hs làm bài 25/113
1 em lên bảng làm, còn lại làm vào vở
bị giới hạn về 2 phía AB, tia AB giới hạn ở điểm A không giới
hạn về phía B
HS : Vô số tia
GV: Treo bảng phụ sau:
x y
m
O
HS: Đọc tên các tia trên hình đó
Hoạt động 2 Hai tia đối nhau
GV: Hai tia Ox và Oy ở trên là 2 tia đối nhau
GV: Quan sát 2 tia Ox và Oy chúng có đặc điểm gì?
GV: Hai tia đối nhau phải thoả man đk gì?
GV: Nhấn mạnh - Thiếu 1 trong 2 đk đó thì không phải là 2 tia đối
nhau
GV: Hai tia Ox và Oy ở hình trên có đối nhau không? Vì sao?
GV: Muốn vẽ hai tia đối nhau ta làm thế nào?
GV: Giới thiệu nhận xét sgk - hs đọc 1 vài lần
GV: Hãy vẽ 2 tia đối nhau Bm, Bn
GV: Yêu cầu hs làm bài ?1
HS: Trả lời tại chỗ
- Hai tia Ox và Oy đối nhau
* Hai tia đối nhau khi:
+ Chung gốc
+ Tạo thành một đường thẳng.
2 Hai tia đối nhau
x yO
- Hai tia Ox và Oy đối nhau
*/ Hai tia đối nhau khi:
+ Chung gốc;
*/ Nhận xét: sgk/ 112
3 Hai tia trùng nhau.
Trang 12Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau.
GV: Dùng phấn màu khác nhau vẽ tia AB và Ax
HS: Nhận xét các nét phấn đó?
GV: Giới thiệu 2 tia AB,Ax trùng nhau
GV: Quan sát cho biết đặc điểm của 2 tia trùng nhau đó?
GV: Hai tia trùng nhau phải thoải mãn đk gì?
GV: Nhấn mạnh - Thiếu 1 trong 2đk đó không thoả mãn
GV: Nêu chú ý sgk
GV: Tìm trên h.28 sgk, hai tia trùng nhau chung gốc A, chung gốc B
HS: Tìm tại chỗ
GV: Cho hs làm ?2
x
- Hai tia Ax và AB trùng nhau
*/ Hai tia trùng nhau khi: + Chung gốc;
*/ Chú ý: sgk/ 112
III Củng cố - luyện tập
Bài tập vận dụng:
HS làm tại lớp các BT
HS: Đọc bài 22
HS: Đứng tại chỗ điền
GV: Cho hs làm thêm bài tập sau
Trong các câu sau, câu nào đúng, sai?
a, Hai tia Ax, Ay chung gốc thì đối nhau
nhau
nhau
nhau
HS: làm theo nhóm vào bảng con
GV: yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo, báo cáo
Bài 22/113
a,Tia gốc O
b, Hai tia đối nhau
c, Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:
- Hai tia AB, AC là hai tia đối nhau
- Tia CA và CB trùng nhau
- Hai tia BA và BC trùng nhau
IV Hướng dẫn về nhà
- Học vở + sgk, Nắm vững 3 khái niệm: Tia gốc O, hai tia đối nhau, trùng nhau
- BVN: 23,24/133 Chuẩn bị các bài tập giờ sau luyện tập
Trang 13Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2009
Tiết 6: Luyện tập
A Mục tiêu.
1 Kiến thức :
- HS biết phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
- HS hiểu hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa
2 Kỹ năng : - Luyện kỹ năng vẽ hình
- kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
3 Thái độ: giáo dục ý thức vẽ hình cẩn thận chính xác
B Chuẩn bị đồ dùng.
GV: Bảng phụ, 9 thẳng.
HS: 89 thẳng.
C Tiến trình dạy và học.
I Kiểm tra bài cũ.
Kết hợp trong quá trình luyện tập
II Nội dung bài mới.
Dạng 1 Nhận biết khái niệm.
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài 26
GV:Yêu cầu 1 em làm bảng, còn lại làm vở
Hs: Nhận xét, nêu ý kiến
GV: Nhận xét gì về 2 tia AB và AM?
Vì sao?
GV: Khắc sâu - Tia giới hạn bởi điểm gốc
GV:Yêu cầu hs đọc bài 28
HS: Làm bài 28 theo nhóm vào bảng nhóm
GV: Quan sát, theo dõi các nhóm h.động
GV: Kiểm tra bài 1 vài nhóm Nhận xét, đánh giá
Bài 26/113.
a/ B và M nằm cùng phía với điểm A b/ Điểm M nằm giữa 2 điểm A và B hoặc
điểm B nằm giữa 2 điểm A và M
Bài 28/113.
a/ 2 tia đối nhau chung gốc O là tia Ox và tia OM.
x y N O M
Trang 14GV: Treo bảng phụ bài 27-hs đọc đề bài.
HS : 1 em lên bảng điền
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV O ý Hs : Còn có cách khác để định nghĩa tia, GVlấy
VD bài 26 để minh hoạ
GV: Nhận xét, cho điểm
GV: T tự cho hs làm bài 30 trên bảng phụ
GV: Cho hs làm bài 32 trên bảng phụ
HS: Đọc yêu cầu bài toán
HS: 1 em làm bảng, còn lại làm vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV vẽ hình minh hoạ cho các câu a, b, c để hs nắm chắc
hơn
Dạng 3:Luyện vẽ hình
GV: Yêu cầu hs làm bài 31/114
HS: 1 em lên bảng thực hiện, còn lại làm vào vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV: Yêu cầu hs ,9 lớp đổi bài kiểm tra chéo và báo cáo
GV: Yêu cầu hs làm bài tập sau (trên bảng phụ)
Vẽ 3 điểm A, B, C không thẳng hàng
a, Vẽ 3 tia AB,AC,BC
b, Vẽ các tia đối nhau:AB và AD;AC và AE
c, Lấy M tia AC vẽ tia BM.
GV: Yêu cầu 2 hs lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV: Hai tia đối nhau phải thoải mãn điều kiện gì?
Bài 27/113.
Bài 30/114.
Bài 31/114.
N C
M B A
Bài tập chép:
C M
A
B
E D
Iii Củng cố, luyện tập.
iV Hướng dẫn về nhà.
-Ôn tập kỹ lý thuyết từ bài 1 đến bài 5
-BVN:24,26,28/99(sbt)
Trang 15-Hoàn thành vở bài tập tiết 6.
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2009
Tiết 7: Đoạn thẳng.
A Mục tiêu.
1 Kiến thức cơ bản: Biết định nghĩa đoạn thẳng
2. Kỹ năng :
+ Biết vẽ đoạn thẳng
+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
+ Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vẽ hình cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị đồ dùng.
gv:Bảng phụ, phấn màu
hs: 89 thẳng
C Tiến trình dạy và học.
I Kiểm tra bài cũ.
HS1:Vẽ hai điểm Avà B.Đặt mép 9 thẳng đi qua hai điểm A và B.Dùng phấn vạch theo mép 9 từ
A đến B
Gv:Hình này gồm bao nhiêu điểm?là những điểm nào?
Gv:Giới thiệu bài mới
II Nội dung bài mới.
... D9 lớp 1vài hsGV: Để nhận biết điểm cho D9 có thẳng hàng khơng
ta làm nào?
HS: Dùng 9 thẳng để gióng
GV: Yêu cầu hs làm 8/1 06 - 9/1 06 - 10/1 06
HS:...
- Sgk/105
- Hình vẽ ta có: A, B, C thẳng hàng.
- Hình vẽ ta có: A, B, C không thẳng hàng.
2 Quan hệ điểm thẳng. .. class="text_page_counter">Trang 6< /span>
- Đọc D9 Đường thẳng qua hai điểm.
TRả lời câu hỏi sau
Thứ ngày tháng năm 2009
Tiết