Như vậy trong tưởng tượng mộc mạc của người Việt Cổ, nguồn gốc dân tộc chúng ta thật đẹp, lµ con ch¸u thÇn tiªn, lµ kÕt qu¶ cña mét t×nh yªu, mét mối lương duyên Tiên - Rồng.. - GV?[r]
Trang 1Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
Tuần 1
Tiết 1
Soạn: 02/9/2009
Dạy: 07/9/2009
Văn bản
Con rồng - cháu tiên
(Truyền thuyết)
Mục tiêu cần đạt
1- HS hiểu được:
- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng - Cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Kể lại truyện
2 - Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc
3 - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và kể được truyện
*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài
Tìm đọc các văn bản giải thích nguồn gốc các dân tộc Tranh Con Rồng cháu Tiên
*Học sinh: Đọc sách giáo khoa và chuẩn bị soạn bài
Tiến trình dạy học
A ổn định lớp: (1’)
6B vắng:
B Kiểm tra: (2’)
Sự chuẩn bị vở, Sgk môn Ngữ văn của HS
C Bài mới: (38’)
*Giới thiệu bài mới:
Những truyền thuyết dân gian thường có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thé hệ , đã lí tưởng hoá, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ
và mộng , chắp đôi cánh của trí tưởng tượng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà
đời đời con người còn ưa thích.
Truyền thuyết con Rồng cháu Tiên là một trong những truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung.
- HS đọc chú thích SGK (7) Giáo viên lưu ý học sinh
về thể loại "truyền thuyết"
- GV? Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
- GV phân tích định nghĩa Truyền thuyết nhấn mạnh
những ý cơ bản (truyện dân gian, liên quan đến lịch
sử, yếu tố kì ảo hoang đường, thể hiện cách đánh giá
thái độ của nhân dân)
*Lưu ý: Truyền thuyết có cốt lõi lịch sử nhưng không
I/ Giới thiệu chung: (5’)
Trang 2Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
phải là lịch sử (Vì là những tác phẩm nghệ thuật dân
gian có yếu tố tưởng tượng kì ảo)
-GV? Truyện Con Rồng – Cháu Tiên gắn bó với lịch
sử thời đại nào của dân tộc ta?
-GV hướng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh các chi tiết li kỳ, tưởng tượng Thể hiện hai lời
đối thoại của 2 nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đọc mẫu một đoạn
-HS: đọc, nhận xét, sửa
+ Trên cơ sở học sinh chuẩn bị bài ở nhà, giáo viên
lưu ý các em những chú thích chủ yếu là từ Hán Việt
(1, 2, 4, 5)
-GV hướng dẫn HS tóm tắt: Tìm các sự việc chính
trong truyện
-HS xác định sự việc chính trong truyện
-GV treo bảng phụ ghi các sự việc chính:
+ Nguồn gốc, hình dạng, tài năng hai vị thần
Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ, sinh bọc trăm
trứng
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau, chia con
+ Sự nghiệp dựng nước
+ Nguồn gốc dân tộc Việt Nam
-> Đó là chuỗi các sự việc, các tình tiết chính của câu
chuyện Khi kể cần bám sát vào các tình tiết đó để
phát triển thành nội dung câu chuyện
- GV kể phần đầu
- HS kể, nhận xét
- GV hướng dẫn HS tìm bố cục
- GV? Em có biết bố cục thường gặp của một câu
chuyện dân gian?
(3 phần: Mở truyện, diễn biến, kết thúc)
- GV? Bố cục của văn bản này như thế nào?
- HS chỉ ra bố cục:
+ Mở truyện: từ đầu "Long Trang"
(Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ)
+ Diễn biến truyện: Tiếp đến "lên đường"
(Việc sinh con và chia con)
+ Kết thúc truyện: Phần còn lại
(Sự trưởng thành của các con và nguồn gốc dân tộc
Việt)
- HS đọc phần mở truyện
-GV? Phần mở truyện này cho em biết điều gì?
*Truyền thuyết dân gian gắn với thời đại các Vua Hùng
II Đọc- hiểu văn bản: (29’)
1.Đọc, chú thích, tóm tắt (5’)
* Đọc
* Chú thích
* Tóm tắt
2 Bố cục (2’)
3 Phân tích (22’)
a, Mở truyện: (4’)
Lạclong quân âu cơ
+LLQ nòi Rồng, con thần Long Nữ, sống ở dưới nước
+Sức khoẻ vô
địch, có nhiều
+Âu Cơ là dòng Tiên ở trên núi, thuộc dòng
Nông xinh
Trang 3Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
- HS: Giới thiệu nhân vật, nguồn gốc, hình dáng, tài
năng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- GV? Trong trí tưởng tượng của người xưa, Lạc Long
Quân và Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm gì kì lạ
về nguồn gốc, hình dạng, tài đức?
- HS tìm chi tiết
phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
đẹp tuyệt trần
-GV? Qua những chi tiết giới thiệu đó, em có nhận
xét như thế nào về 2 vị thần?
-GV? Tình cảm của em dành cho 2 nhân vật này?
- Hình ảnh kì lạ, đẹp đẽ -> Sự kỳ lạ, lớn lao, tài năng phi thường, vẻ đẹp cao quý
- HS kể đoạn 2
- GV? Việc kết duyên và sinh con của Âu Cơ và Long
Quân có gì kì lạ?
- GV? Em đánh giá như thế nào về chi tiết này Nó có
ý nghĩa như thế nào?
b Diễn biến truyện: (15’) +Lạc Long Quân kết duyên cùng
Âu Cơ
+Sinh bọc trăm trứng, nở ra trăm người con …lớn nhanh như thổi
- Chi tiết kì ảo hoang đường
- GV nhấn mạnh: Chi tiết kỳ lạ giải thích mọi người
Việt ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ
sinh ra Đó là một nguồn gốc thật đẹp, thật cao quí;
niềm tự hào, tôn kính về nòi giống dân tộc
(Từ "đồng bào" mà Bác Hồ nói có nghĩa là cùng bào
thai, mọi người trên đất nước ta đều cùng chung một
nguồn gốc Như vậy trong tưởng tượng mộc mạc của
người Việt Cổ, nguồn gốc dân tộc chúng ta thật đẹp,
là con cháu thần tiên, là kết quả của một tình yêu, một
mối lương duyên Tiên - Rồng)
-> Người Việt ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh
ra Đó là một nguồn gốc thật đẹp, thật cao quí;
=> Niềm tự hào, tôn kính về nòi giống dân tộc
- GV? Nhưng Lạc Long Quân và Âu Cơ lại phải chia
con và chia tay Việc chia con ấy diễn ra như thế nào
- GV? Em hiểu ý nghĩa chi tiết này như thế nào?
- HS thảo luận
+Thực tế hai thần thuộc hai nòi khác biệt nhau: núi và
nước, nên xa nhau là không thể tránh khỏi
+Đàn con đông đúc tất nhiên cũng phải chia đôi: nửa
khai phá rừng hoang cùng mẹ, nửa vùng vẫy chốn
biển khơi cùng cha
+Năm mươi người con theo mẹ lên rừng năm mươi người con theo cha xuống biển… chia nhau cai quản các phương, giúp đỡ lẫn nhau
- GV? Qua sự việc trên, người xưa muốn thể hiện ý
nguyện gì? -> Đất nước được mở mang về cả hai hướng: Biển và rừng
-> Mọi người trên đất Việt đều chung một dòng máu, đoàn kết, gắn bó lâu bền cùng nhau
- GV? Và vẫn trong dòng tưởng tượng mộc mạc,
người xưa đã đưa ra kết thúc cho câu chuyện như thế
c Kết thúc truyện: (3’) +Con trưởng lên làm vua, đặt tên nước là Văn Lang
Trang 4Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
nào?)
- GV? Cuối truyện dân gian kể rằng các con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong
Châu, đặt tên nước là Văn Lang, lấy hiệu là Hùng
Vương Theo em sự việc này có ý nghĩa như thế nào?
- GV? Qua những chi tiết đó, em biết thêm gì về xã
hội, phong tục, tập quán của người Việt cổ xưa?
(Tên nước đầu tiên của chúng ta là Văn Lang –nghĩa
là đất nứơc tươi đẹp, sáng ngời, có văn hoá Thủ đô
của Văn Lang là Phong Châu Các triều đại Vua Hùng
nối tiếp nhau -> Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vương là một xã hội văn hoá dù còn sơ khai)
-> Con cháu Tiên - Rồng lập nước Văn Lang với các triều đại Vua Hùng
-> Sự hình thành và phát triển của nhà nước Văn Lang
- GV? Qua truyền thuyết này, em hiểu gì về dân tộc
ta?
- HS: Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quí, là
một khối đoàn kết, vững bền
(Đó là cách giải thích của người Việt Cổ về nguồn
gốc dân tộc ta)
- GV? Truyền thuyết này đã bồi đắp trong em những
tình cảm nào?
- HS thảo luận
(Yêu quí, tự hào về truyền thống dân tộc; đoàn kết,
yêu thương mọi người)
- GV? Truyền thuyết bao giờ cũng có cái "lõi sự thật
lịch sử ", vậy " cái lõi sự thật lịch sử " của truyền
thuyết này là gì?
- HS: Yếu tố lịch sử: Triều đại các vua Hùng
-GV? Bên cạnh đó, yếu tố chính làm nên thành công
của truyền thuyết này là gì?
- HS:Yếu tố, chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Học sinh đọc ghi nhớ: SGK-8
- GV? Em thích đoạn truyện nào nhất? Hãy kể lại
đoạn đó?
- HS kể một đoạn
- GV? Tìm các câu chuyện khác cũng nhằm giải thích
nguồn gốc dân tộc Việt như truyện "Con Rồng, cháu
Tiên"
VD: +"Quả trứng to nở ra con người " (Dân tộc
Mường)
+ "Quả bầu mẹ" (Dân tộc Khơ mú)
4 Ghi nhớ: (sgk) (2’)
III Luyện tập: (3’)
D Củng cố (2’)
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh khái quát nội dung bài giảng
E Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Hiểu khái niệm truyền thuyết
Trang 5Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
- Kể đảm bảo cốt truyện
- Nêu cảm nghĩ về nguồn gốc dân tộc Việt
- Soạn “Bánh chưng, bánh giấy”
-Tiết 2
Soạn: 02/9/2009
Dạy: 07/9/2009
Hướng dẫn đọc thêm:
Văn bản
Bánh chưng, bánh giầy
(Truyền thuyết)
Mục tiêu cần đạt
1 - HS hiểu đuợc:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa những chi tiết kì ảo trong truyện
- Kể được truyện
2 – Giáo dục lòng yêu lao động, trân trọng những sản phẩm của lao động
3 – Rèn kĩ năng đọc, kể, tìm hiểu truyện
chuẩn bị
*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và soạn bài
Tranh vợ chồng Lang Liêu gói bánh
*Học sinh: Đọc sách giáo khoa và chuẩn bị soạn bài
Tiến trình dạy học
A ổn định lớp: (1’)
6B vắng:
B Kiểm tra: (4’)
? Em hiểu thế nào là "truyền thuyết"? Những chi tiết hoang đường, kì ảo có vai trò như thế nào trong loại truyện này?
? Kể lại truyện "Con rồng - Cháu tiên" Nêu cảm nhận cảm em về văn bản này?
C Bài mới: (36’)
GV giới thiệu bài: Hàng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta - những con cháu
vua Hùng - lại hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, luôn có mặt để làm nên hương vị tết cổ truyền dân tộc mà còn hàm chứa bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Hai thứ bánh đó gợi chúng ta nhớ lại một truyền thuyết từ rất xa xăm
- GV? Theo em truyện này thuộc thời đại lịch sử
nào của dân tộc ta?
- HS: Truyện thuộc thể loại truyện truyền thuyết
về thời đại các vua Hùng
-GV hướng dẫn đọc: Đọc giọng chậm rãi, tình
I Giới thiệu chung: (2’)
II Đọc - hiểu văn bản: (29’)
1 Đọc, kể, chú thích (5’)
Trang 6Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
cảm, chú ý lời nói của thần trong giấc mộng của
Lang Liêu cần đọc giọng âm vang, xa vắng, giọng
vua Hùng đĩnh đạc, chắc khoẻ
- GV hướng dẫn học sinh kể lại truyên:
? Tìm các sự việc chính trong truyện
+ Hùng vương quyết định truyền ngôi
+ Lang Liêu được thần giúp đỡ
+ Lang Liêu làm bánh
+ Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn
để tế trời, đất và Lang Liêu được chọn nối ngôi
vua
-> HS kể VB
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích Lưu ý
chú thích: 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13 (từ cổ, từ ghép,
thành ngữ)
- GV? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Giới
hạn & nội dung từng phần?
- HS: Đọc phần 1
2 Bố cục (2’): 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu "chứng giám" ( Vua chọn người nối ngôi)
+ Phần 2: Tiếp "nặn hình tròn" (Cuộc đua tài)
+ Phần 3: Còn lại.( Kết quả thi tài)
3 Phân tích (22’):
a.Hùng vương quyết định truyền ngôi (6’)
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? ý định của vua ra sao và chọn bằng hình
thức gì? (Giáo viên cho 3 nhóm chuẩn bị ý)
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, vua
có thể tập trung chăm lo cho dân được
lo ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- GV: Hình thức chọn: Vua đưa ra một câu đó đặc
biệt để thử tài các lang Ai làm vừa ý vua sẽ được
vua truyền ngôi
?Em có suy nghĩ gì về điều kiện và hình thức
truyền ngôi của Vua Hùng (đánh giá ở sự đổi, mới
tiến bộ)
- ý của vua: người nối ngôi phải nối
được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Lễ vật
- GV: ?Qua đó, em hiểu gì về ý định của vua?
(Nối chí vua phải là người biết lo cho dân, cho
nước, duy trì được cảnh thái bình cho muôn dân,
biết lấy dân làm gốc)
- GV? Từ đó em có nhận xét gì về vị vua này?
- HS thảo luận, trả lời miệng
- GV? Qua cách thức chọn người nối ngôi của vua
em thấy được hình thức sinh hoạt văn hoá nào?
(Thi giải đố là một hình thức rất khó khăn mang
tính thử thách cao) Giáo viên có thể liên hệ: “Em
bé thông minh”
-> Là người sáng suốt, có cách riêng trong việc nhìn nhận, lựa chọn người tài đức
b.Cuộc đua tài (9’)
Trang 7Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
- Học sinh theo dõi phần 2
- GV? Để làm đẹp lòng cha và mong ước được nối
ngôi vua, các lang đã làm gì? (Hậu: tốt, rộng rãi,
dày)
- Các Lang đua nhau làm cỗ thật to, thật hậu
- GV? Còn Lang Liêu thì sao? (và một đêm,
chàng nằm mộng thấy )
- GV đọc: Một hôm…mà lễ tiên vương
? Câu nói này là của ai
-Lang Liêu rất buồn vì chàng chỉ có khoai, lúa
-Lang Liêu được thần giúp đỡ
- GV? Vì sao, trong các con vua chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
- HS hoạt động nhóm
- GV? ý nghiã lời mách bảo của thần là gì?
- HS hoạt động nhóm
+ Trong trời đất không có gì quí bằng hạt gạo
Các thứ khác tuy ngon, khan hiếm, con người
không làm ra được ý thần chính là ý của nhân
dân, trân trọng lúa gạo của trời đất cũng là trân
trọng kết quả mồ hôi công sức của nhân dân, bởi
nhân dân coi hạt gạo là ngọc thực-cái ăn quí như
ngọc)
- GV? Tại sao thần chỉ mách bảo gợi ý mà không
làm hộ Lang Liêu?
- GV? Hãy mô tả hai loại bánh mà Lang Liêu
làm?
- Thần giúp đỡ Lang Liêu vì:
+ Chàng là người thiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng chàng chăm lo việc đồng áng, trồng khoai lúa Phận của chàng gần gũi trong dân thường tuy thân là con vua
+ Chàng là người duy nhất hiểu được
ý thần và thực hiện được ý thần
- Lang Liêu làm bánh
- GV? Qua việc Lang Liêu làm 2 loại bánh lễ TV
em hiểu như thế nào về chàng?
- HS trả lời
(Trong tâm trí chúng ta, Lang Liêu hiện lên như
một người anh hùng Phẩm chất tốt đẹp đó khiến
chàng xứng đáng với quyền kế vị Hình ảnh của
chàng khiến chúng ta nhớ đến hình ảnh của Mai
An Tiêm trong sự tích dưa hấu Cả Lang Liêu và
Mai An Tiêm đều là )
-> Lang Liêu là người thông minh, có suy nghĩ sâu sắc, rất khéo tay và có lòng hiếu thảo
c Kết quả của cuộc đua tài (7’)
- GV? Trong lễ TV, bánh của Lang Liêu đã được
vua cha chọn và vua Hùng đã nói như thế nào về
lễ vật này?
+ Bánh chưng, bánh giày được chọn làm lễ tế Tiên Vương
+ Lang Liêu được nối ngôi
- HS trao đổi về ý nghĩa của hai thứ bánh
+ ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề nông, hạt gạo -
những thứ nuôi sống con người và do chính bàn
tay lao động của con người làm ra, có mặt trong
đời sống hàng ngày
+ ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng
Trang 8Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
muôn loài
- GV? Qua hình ảnh Lang Liêu, truyện nhằm đề
cao, ca ngợi điều gì?
- HS thảo luận
4 ghi nhớ (2’)
- Truyện đề cao lao động, sáng tạo, đề cao nghề nông; ca ngợi tài đức của Lang Liêu, chàng hiện lên như một người anh hùng văn hoá
- GV? Đồng thời, truyện còn nhằm giải thích điều
gì? - Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy
- GV? Yếu tố giúp truyện sống mãi với thời gian?
- HS thảo luận: ý nghĩa phong tục làm bánh chưng,
bánh giày trong ngày Tết
Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời,
đất và tổ tiên của nhân dân ta ông cha ta đã xây
dựng phong tục tập quán của mình từ những điều
giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa
Quang cảnh ngày Tết, nhân dân ta làm 2 loại bánh
này còn có ý nghĩa giữ gìn nét đẹp văn hoá đậm
đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện
"Bánh chưng, bánh giầy?
- GV? Chi tiết nào làm em thích nhất? Vì sao?
- HS trả lời (VD: Lang Liêu nằm mộng thấy thần -
Chi tiết thần kỳ được xây dựng bởi trí tưởng tượng
phong phú của nhân dân, làm tăng sức hấp dẫn
cho câu chuyện Trong lúc Lang Liêu buồn, tủi
thân và tưởng chừng như thất vọng thì chàng được
thần giúp đỡ Đây là kiểu mô típ ta thường hay bắt
gặp trong các truyện cổ tích sau này như anh
Khoai khi không thể tìm được cây tre trăm đốt
ngoài ra chi tiết còn có ý nghĩa đề cao giá trị của
hạt gạo và đó chính là giá trị lao động của con
ngươì)
D Củng cố (2’)
- ý nghĩa của truyện
- Mô típ truyện
E Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc, kể lại truyện
- Bức tranh SGK - 10 minh hoạ cho đoạn truyện
nào? Em hãy kể lại đoạn văn bản đó
- Thay lời Lang Liêu kể lại lí do vì sao chàng lại
làm hai loại bánh (trong tâm trạng vô cùng mừng
rỡ vì đã làm vừa ý vua cha)
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian (thi tài,
được thần giúp)
iiI Luyện tập: (3’)
Trang 9Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
- Tìm đọc: Sự tích trầu cau Sự tích dưa hấu
-> giải thích nguồn gốc sự vật
- Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
-Tiết 3
Soạn: 04/9/2009
Dạy: 08/9/2009
Từ và cấu tạo từ tiếng việt
Mục tiêu cần đạt
Học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: Khái niệm về
từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ
- Luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Chuẩn bị
GV: Phiếu học tập cho BT 3 (Kẻ bảng)
Bảng phụ ghi VD, ghi BT, ghi bảng phân loại
HS: Đọc trước bài ở nhà
Tiến trình bài dạy
A ổn định lớp (1')
6B vắng:
B - Kiểm Tra (2')
Việc chuẩn bị bài của HS
C - Bài mới (38')
GV giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta vẫn thường dùng từ để tạo nên câu trong
khi nói và viết Vậy từ là gì? đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt ra sao?
- GV treo bảng phụ ghi VD
- HS theo dõi VD
- GV? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lập danh
sách các tiếng và danh sách các từ trong VD trên?
- GV? Xác định xem đơn vị nào vừa là 1 từ, vừa là
1 tiếng?
- HS: Làm việc cá nhân
- GV? Vậy đơn vị tiếng được dùng làm gì? Đơn vị
từ đường dùng để làm gì?
- GV? Khi nào một tiếng được coi là 1 từ?
I từ là gì (10')
1 VD (sgk - Tr13) Cho câu văn: “Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.” (Con Rồng, cháu Tiên)
2 Nhận xét
- Có 9 từ , 12 tiếng
+ Đơn vị vừa là 1 từ, vừa là 1 tiếng:
"Thần, dạy, dân, cách, và"
+ Đơn vị là từ gồm 2 tiếng:
"Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở"
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo
Trang 10Chu Thị Loan Trường THCS Thống Nhất
- HS làm việc nhóm
- GV? Qua đó em hiểu như thế nào là từ?
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV: (Đ/n trên nêu lên đặc điểm của từ)
câu, tiếng ấy trở thành từ
3 Ghi nhớ: SGK 13
(Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng
để đặt câu Nhờ đặc điểm này chúng ta phân biệt
từ với tiếng, bởi tiếng chỉ có chức năng tạo từ
Một tiếng có thể dùng đặt câu tạo nên 1 từ đơn
Trong số các đơn vị tạo câu, từ là đơn vị nhỏ nhất
Lớn hơn từ là cụm từ )
Giáo viên phát phiếu cho nhóm
Học sinh điền từ vào bảng phân loại
II Từ đơn và từ phức (13') 1.Ví dụ
Cho câu văn: “Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”
2 Nhận xét +Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, +Từ phức:
- Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
- Từ láy: trồng trọt
- Dựa vào bảng phân loại, em thấy đơn vị nào cấu
? Phân biệt từ đơn và từ phức? +Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng Từ phức
là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
? Em có thể cho VD từ phức có nhiều tiếng (thảo
luận nhóm)
? Trong từ phức, em hãy phân biệt từ láy và từ
ghép
- HS đọc bài tập
- HS: Mỗi em làm một câu
- GV hướng dẫn: Phân cách từ trong câu bằng dấu
(/)
- HS đọc BT
- GV căn cứ vào kết quả câu c bài tập 1, GV
hướng dẫn HS
+Các tiếng trong từ phức có quan hệvới nhau về âm -> Từ láy
+Các tiếng trong từ phức có quan hệ
về nghĩa -> Từ ghép III Luyện tập: (15') Bài tập 1: (3’)
a "Nguồn gốc, con cháu" -> từ ghép
b "Nguồn gốc" đồng nghĩa "nguyên
do, cội rễ, gốc gác, cội nguồn"
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em
Bài tập 2: (3’) Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
- Theo giới tính: Anh chị, cậu mợ