BAØI : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TT Ngày thực hiện : I.Muïc ñích yeâu caàu: 1.Kiến thức :_Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số có dư ở các lượt[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TOÁN TUẦN:14
BÀI : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
Ngày thực hiện :
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức :_Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư
ở các lượt chia)
2.Kĩ năng : _Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia _Vẽ hình tứ giác
có 2 góc vuông
_Củng cố về biểu tượng về hình tam giác, hình vuông, xếp hình theo mẫu
3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận , ham thích môn toán
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : 8 miếng bìa bằng nhau hình tam giác vuông như bài tập 4
2.Học sinh : Vở, bảng từ và 8 hình tam giác
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
5’ 1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:
_ Hôm nay chúng ta tiếp tục thực hiện
phép chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số có dư ở các lượt chia
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện
phép chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số
a) Phép chia 78 : 4
- Viết lên bảng phép tính 78 : 4 = ? và
yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc - 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào
giấy nháp
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và
tự thực hiện phép tính trên, nếu học
78 4
4 19
Trang 2sinh tính đúng, giáo viên cho học sinh
nêu cách tính sau đó giáo viên nhắc lạïi
để học sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học
sinh cả lớp không tính được, giáo viên
hướng dẫn học sinh tính từng bước như
phần bài học của SGK (Đặt câu hỏi
hướng dẫn từng bước chia tương tự như
phép chia 72 : 3 = 24 ở tiết 69)
38 36 2
15’ Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
+Bài 1 :Xác định yêu cầu của bài, sau
đó cho học sinh tự làm bài
_4 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính Cả lớp làm bài vào vở
+ Yêu cầu học sinh nhận xét bài làøm
của bạn trên bảng
+ Yêu cầu 4 học sinh vừa lên bảng nêu
rõ từng bước thực hiện phép tính của
mình
+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+Bài 2:Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài
- Lớp học có bao nhiêu học sinh? - Lớp học có 33 học sinh
- Loại bàn trong lớp làø loại bàn như thế
nào?
- Loại bàn trong lớp làø loại bàn hai chỗ
- Yêu cầu học sinh tìm số bàn có 2 học
sinh ngồi
- Số bàn có 2 học sinh ngồi làø 33 :
2 = 16 bàn (dư 1 bạn học sinh)
- Vậy sau khi kê 16 bàn thì còn mấy
bạn chưa có chỗ ngồi?
- Còn 1 bạn chưa có chỗ ngồi
- Vậy chúng ta phải kê thêm ít nhất làø
một bàn nữa để bạn học sinh này có
chỗ ngồi Lúc này trong lớp có tất cả
bao nhiêu bàn?
- Trong lớp có 16 + 1 = 17 (chiếc bàn)
- Hướng dẫn học sinh trình bày lời giải
bài toán Bài giải Ta có 33 : 2 = 16 ( dư 1 )
Số bàn có 2 học sinh ngồi là 16 bàn,còn 1 học sinh nữa nên cần kê thêm ít nhất 1 bàn nữa
Vậy số bàn cần có ít nhất là
16 + 1 = 17 ( cái bàn ) Đáp số : 17 cái bàn
Trang 3+Bài 3:
- Giúp học sinh xác định yêu cầu của
bài, sau đó cho các em tự làøm bài - 1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào vở
- Chữa bài và giới thiệu hai cách vẽ:
+ Vẽ hai góc vuông có chung một cạnh
của tứ giác
+ Vẽ hai góc vuông không chung cạnh
+Bài 4
- Tổ chức cho học sinh ghi ghep hình
nhanh giữa các tổ Sau 2 phút, tổ nào
có nhiều bạn ghép đúng nhất làø tổ
thắng cuộc
Đáp án:
- Tuyên dương tổ thắng cuộc
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
_Chuẩn bị bài:Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
*Các ghi nhận lưu ý: