Muïc tieâu baøi hoïc - KT: Học sinh nắm vững và nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 - Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có[r]
Trang 1TuÇn:7
Ngµy so¹n:06/10/09
I Mục tiêu bài học
- KT: Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số chia hết cho một số mà không cần tính đến giá trị của tổng, của hiệu Biết sử dụng kí hiệu ,
- KN: Rèn kĩ năng tính toán vận dụng nhanh, chính xác
- TĐ: Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng nhóm
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề,Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình
Hoạt động 1: Bài cũ
Tìm số dư trong các phép chia
sau:
a 20 : 5 ; b 23 : 5
b 20 : 2 : d 23 : 2
Hoạt động 2 : Nhắc lại kiến thức
- Phép chia 20 :5 và 20 :2 ta gọi là
phép chia gì?
- Còn phép chia 23 : và 23 : 2 gọi
là phép chia gì?
Ta nói 20 chia hết cho 5 và 2 kí
hiệu như thế nào?
Và 23 không chia hết cho 5 và 2
kí hiệu như thế nào?
32 4? 16 4?
Xét (32 + 16) 4?
Vậy ta có thể suy ra tính chất
tổng quát nào?
Hoạt động 3: Tính chất 1
Chú ý có một số trường hợp ta có
thể ghi a + b m
32 – 16 m?
Các số 15 ; 25 ; 30 đều chia hết
cho 5
Vậy (15 + 25 + 30 ) m?
a 20 :5= 4 dư 0 ; 23 : 5= 4 dư 3
b 20 :2=10 dư 0 ; 23 :2 =11 dư 1
20 5 ; 20 2
23 5 ; 23 2 Có
Có
Có
1.Nhắc lại về quan hệ chia hết
-a chia hết cho b kí hiệu là a b
- a không chia hết cho b kí hiệu là:a b
2 Tính chất 1
Nếu a m và b m ( a + b ) m (m# 0)
Chú ý :
* Nếu a m và b m
Trang 2(a-Ta kết luận nào?
Hoạt động 4: Tính chất 2
?2 Cho học sinh thảo luận nhóm
24 5?; 20 5?
( 24 + 5) 5?
Với một tổng nhiều số cùng chia
hết cho một số trong đó có một số
không chia hết cho số đó thì ta có
kết luận như thế nào?
( 16 + 15 + 20 + 14) 5?
Nghĩa là chỉ có một số hạng
không chia hết thì tổng không
chia hết
?3 cho học sinh thảo luận nhóm
?4Cho học sinh lấy một số ví dụ
tại chỗ
Hoạt động 5: Củng cố
Khi nào thì tổng hai số chia hết
cho một số?
Khi nào thì tổng các số hạng
không chia hết cho một số ?
Bài 83sgk/35
Cho hai học sinh lên làm
Có Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng nột số thì tổng của chúng cũng chia hết cho số đó
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét bổ sung Và đưa ra công thức tổng quát
Không
Cũng không chia hết cho số đó
Có Học sinh thảo luận nhóm và trình bày nhận xét bổ sung Khi hai số cùng chiahết cho số đó
Khi có một số hạng không chia hết cho số đó
b)m
* Nếu a m, b m, c m (a+b+c) m
3 Tính chất 2:
?2
TQ :
Nếu a m và b m (a+b)
m Chú ý(SGK) Hay :
*Nếu a m và b m (a - b) m
* Nếu a m , b m và c m ( a +b +c) m
(80 + 16) 8; (80 – 16 ) 8 80+ 12) 8 ; (80 -12) 8 (32 +40 + 24) 8
( 32 + 40 +12 ) 8
4 Bài tập
bài 83sgk/35 a.Vì 48và56 cùng chia hết cho 8
(48 +56) 8
b Vì 17 8 ( 80 + 17) 8
Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø
-Về xem kĩ lí thuyết và các dạng bài tậptiết sau luyện tập
- BTVN : Từ bài 84 đến bài 88sgk/35,36
Ngày soạn:06/10/2010
TiÕt 20
I Mục tiêu bài học
- KT: Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 và hoểu được cơ sở của dấu hiệu đó
Trang 3- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để nhanh chóng xác định được một số, một tổng, một hiệu có chai hết cho 2, cho 5 hay không
- KN: Rèn kĩ năng tính toán, biến đổi, chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5
- TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước
- Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, gợi vấn đề
III.Tiến trình
Hoạt động 1: Bài cũ
1 Khi nào thì tổng a + b m ?
2 Viết số 43* dưới dạng tổng
của hàng chục và hàng đơn vị
* Vậy các số 20, 30, 610, 1240
ta có thể viết thành tích của
hàng chục với 10 như thế nào?
Ta thấy các số nào như thế nào
với 2 và 5 ?
Vậy những số như thế nào thì
chia hết cho cả 2 và 5 ?
.Hoạt động 2 : Số nào chia hết
cho 2 và 5
Vậy từ VD trên hay rút ra nhận
xát tổng quát về các số chia
hết cho 2 và chia hết cho 5 ?
Hoạt động 3:Số nào chia hết
cho 2
Từ ví dụ trên số 43* = ?
Vậy ta có thể thay * bằng
những số nào để (430 + *) 2 ?
Hay 43* 2 Vì sao?
Đây là các số gì ?
Vậy thay * bằng các số nào thì
(430 + *) 2 Hay 43* 2
Vậy các số như thế nào thì
không chia hết cho 2 ? Vì sao ?
Vậy khi nào thì một số chia hết
cho 2 ?
Vậy còn những số có chữ số
1.Khi a và b cùng chia hết cho m
= 430 + *
* 43
20 = 2 10 = 2 2 5
30 = 3 10 = 3 2 5
610 = 61 10 = 61 2 5
1240 = 124 10 = 124 2 5 Đều chia hết cho 2 và 5 Những số có chữ số tận cùng là 0
Học sinh nhắc lại vài lần
= 430 + *
* 43
Thay * bằng các số 0, 2, 4, 6, 8
Vì các số hạng của tổng chia hết cho 2
Các số chẵn
Thay bằng các số 1, 3, 5, 7, 9 Có chữ số tận cùng bằng 1, 3,
5, 7, 9 Vì các số này khong chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là số chẵn
1 Nhận xét mở đầu
VD:
* 20 = 2 10 = 2 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 30 = 3 10 = 3 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 610 = 61 10 = 61 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 1240 = 124 10 = 124 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
Nhận xét :
“Các số có số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5”
2 Dấu hiệu chia hết cho 2 Tổng quát: SGK
1 Các số 328 và 1234 chia hết
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
tận cùng là những số lẻ thì sao
?1 Cho học sinh trả lời tại chỗ
Vậy thì các số như thế nào thì
chia hết cho 5 ?
Hoạt động 4:Số nào chia hết
cho 5
Tương tự ta có thể thay * bằng
các số nào để 430 + * chia hết
cho 5 ?
Vì sao ?
Vậy những số như thế nào thì
chia hết cho 5
?2 Ta thay * bằng các số nào
trong số 37* để chia hết cho
5?
Hoạt động 5 : Củng cố
Bài 93 Sgk/38
Cho học sinh thảo luận nhóm
Không chia hết cho 2
Số 328 và 1234 chia hết cho 2 Số 1437, 895 không chia hết cho 2
Thay * bằng các số 0 hoặc 5
Vì khi thay bằng các số 1, 2 ,
3, 4, 6, 7, 8, 9 thì tổng 430 +*
không chia hết cho 5 Những số có chữ số tận cùng bằng 0 và 5
0 và 5 Học sinh thảo luận, trình bày
cho 2 Các số 1437 và 895 không chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5 Tổng quát :SGK
2 Ta có 370 và 375 chia hết cho 5
4.Bài tập
Bài 93 Sgk/38 a.Chia hết cho 2, không chia hết cho 5
b.Chia hết cho 5, không chia hết cho 2
c.Chia hết cho 2, không cia hết cho 5
Trò chơi: “ Các ô số biết nói” Tìm kết quả và điền vào các ô tương ứng
K.Quả
1 Không thực hiện hãy tìm số dư trong các phép chia sau: (1) 17:5 ; (2) 34 : 2 ; (3) 16 : 5 ; (4) 45 : 5 ; (5) 11 : 2 ; (7) 18 : 5 ; (8) 124 : 2 ;
2 (6) Số tự nhiên nhỏ nhất chia cho 2 dư 1 chia cho 5 dư 4 ?
Gợi ý cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa các con số đó GV giới thiệu cho học sinh về ngày TLHLHPN VN
Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø :
- Về học kĩ lí thuyết, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2
và 5 chuẩn bị tiết sau luyện tập
- BTVN : Bài 91,92,93,94,95
Ngày soạn:06/10/2010
Tiết 21 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
-KT: Củng cố và khắc sâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
Trang 5- KN: Rèn luyện kĩ năng áp dụng linh hoạt, chính xác, có kĩ năng phân tích bài toán
- TĐ :Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ
- HS :
- Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình
Hoạt động 1 : Bài cũ
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2 chia
hết cho 5 ?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 96 Cho học sinh trả lời tại chỗ
Bài 97: Cho học sinh thực hiện
GV sử dụng bảng phụ cho học sinh
thực hiện tại chỗ
Số này chia hết cho 2 nên có chữ số
cuối cùng là số gì ?
Vì chia cho 5 thì dư 3 vậy đó là số nào
?
Chữ số cuối cùng là số nào ?
Năm là số nào ?
=>Năm ra đời của chiếc Ô tô đầu tiên?
Các số này có chữ số tận cùng=?
=> Đó là những số nào ?
Cho học sinh trả lời tại cho
Vì sao ?
Các số này có chữ số tận cùng=?
=> Đó là những số nào ?
Cho học sinh trả lời tại cho
Vì sao ?
Cho học sinh tự tìm và đưa ra kết luận sau đó giáo viên đi đến kết quả
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Bài 97 Sgk/39
a Các số chia hết cho 2 là : 504; 540; 450;
a 450; 405; 540
Bài 98Sgk/39
a Đ; b S ; c Đ ; d s
Bài 99 Sgk/39
Số : 88
Bài 100 Sgk/39
Vì n 5 và a, b, c {1; 5; 8}
=> n = 5; a = 1; b = 8 Vậy năm ra đời của chiếc xe Ô tô đầu tiên là năm : 1885
Bài 130 Sbt/18 Tìm các số tự
nhiên n chia hết cho 2 và cho 5 với 136 < n < 182
Ta có: n = 140, 150, 160, 170, 180
Bài123sbt/18: Cho các số: 213,
435, 680,156 a.Số 156 2 nhưng không chia hết cho 5
Trang 6Cho học sinh tự tìm và đưa ra kết luận
sau đó giáo viên đi đến kết quả
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
b.Số 435 5 nhưng không chia hết cho 2
c.Số 680 2 và 680 5
d.Số 213 2 và 213 5
Bài 128 Sbt/18.Tìm số tự nhiên
có hai chữ số giống nhau chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 4
Ta có : Vì số đó chia hết cho 2 nên có số tận cùng là số chẵn và chia cho 5 thì dư 4
=> Đó là số 44
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Về xem lại kĩ lý thuyết và bài tập
- Chuẩn bị trước bài 12 tiết sau học
? Khi nào thì một số được gọi là chia hết cho 3, chia hết cho 9
BTVN :124, 125, 126, 127,129
KÝ duyƯt:
TuÇn 8
Ngày soạn:12/10/2010
Trang 7I Mục tiêu bài học
- KT: Học sinh nắm vững và nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có chia hết cho 3, cho 9 không
- KN: Rèn kĩ năng phân tích, áp dụng chính xác, linh hoạt
TĐ: xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- HS: Bảng nhóm
- Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình
Hoạt động 1: Bài cũ
Thực hiện phép chia để xem
trong các số sau số nào chia hết
cho 9?
1242; 3574; 234
Vậy làm như thế nào để biết
được một số có chia hết cho 9
hay không thầy cùng các em
nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu
VD: Số 234 9
Ta có thể viết số 234 = ?
100 ta có thể viết thành tổng
của một số chia hết cho 9 với số
nào nữa
Tương tự 10 = ?
=> 234 = ?
Gv hướng dẫn học sinh phân tích
Ngoặc 1 có 9 ?
Ngoặc 2 có 9 ?
Tổng trong ngoặc 2 có gì đặc
biệt?
Vậy mọi số tự nhiên ta có thể
viết dưới dạng nào?
VD: Áp dụng nhận xét trên hãy
1242 : 9 = 138
3574 : 9 = 397 dư 1
234 : 9 = 26 Vậy số 1242 và số 234 chia hết cho 9
= 2 100 + 3 10 + 4
= 99 + 1
= 9 + 1
234 = 2 100 + 3 10 + 4 = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4 = 2.11.9 + 2.1 +3.9+3.1+4 = (2.11.9+3.9) +(2+3+4)
Tổng các chữ số của số 234 Tổng của các số chia hết cho
9 và tổng của các chữ số của nó
1.Nhận xét mở đầu
VD:1
234 = 2 100 + 3 10 + 4 = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4 = 2.11.9 + 2.1 +3.9+3.1+4 = (2.11.9+3.9) +(2+3+4)
Nhận xét:
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
Trang 8viết số 2340?
=> 2340 ? 9
Hoạt động 3: Dấu hiệu 9
Vậy số như thế nào thì chia hết
cho 9?
Tương tự số 5467 = ?
=> 5467 ? 9
Vậy những số như thế nào thì
không chia hết cho 9
=> Tổng quát?
GV treo bảng phụ cho học trả
lời tại chỗ
Số chia hết cho 9 có chia hết
cho 3 ?
Hoạt động 4:Dấu hiệu 3
Áp dụng nhận xét mở đầu hãy
viết số 3525 =?
Số này có chia hết cho 9?
Nhưng nó như thế nào với 3?
Vậy xét xem số 4372 3?
Vậy những số như thế nào thì
chia hết cho 3?
GV treo bảng phụ học sinh trả
lời tại chỗ
Hoạt động 5: Củng cố
Bài 103Sgk/41 Cho học sinh
thảo luận nhóm
2340 = (2+3+4+0)+(số chia hết cho 9) = 9 +( số chia hết cho9)
=> 2340 9 Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
= (5+4+6+7)+(số 9)
= 22 + ( số 9)
=> 5467 9 Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
Học sinh phát biểu vài lần Học sinh trả lời
Có
= (3+5+2+5)+( Số 9)
= 15 + ( Số 9) Không
Chia hết cho 3 Không chia hết cho 3 Học sinh trả lời vài lần
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
2 Dấu hiệu chia hết cho 9
VD
5467 = (5+4+6+7)+(số 9) = 22 + ( số 9)
=> 5467 9
Tổng quát:
< Sgk /40 >
?1 Các số 621 9 , 6354 9 Các số 1205 9 , 1327 9
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
VD1:
3525 = (3+5+2+5)+( Số 9) = 15 + ( Số 9)
= 15 + ( Số 3)
=> 3525 3 VD2:
4372 =(4+3+7+2)+(Số 9)
16 + ( Số 3)
Tổng quát: < Sgk/41 >
?2 Ta có thể điền * = 2, 5, 8 Được số: 1572, 1575, 1578 chia hết cho 3
4 Bài tập
Bài 103 Sgk/41
a (1251+5316) 3 và 9
b (5436+1324) 3 và 9
c (1 2 3 4 5 6 +27) 3 và 9
Hoạt động 6: Dặn dò
- Về học kĩ các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và tính chất chia hết của một tổng
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập ;BTVN : 101, 102, 104, 105
Ngày soạn:12/10/2010
Trang 9Tiết 23 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- KT: Củng cố và khắcsâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
-KN: Rèn kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác
-TĐ: Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS:
- Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình
Hoạt động 1:Luyện tập
Cho học sinh trả lời tại chỗ
Gv treo bảng phụ cho học sinh
trả lời tại chỗ, và vì sao?
Cho 4 học sinh lên thực hiện
giáo viên nhận xét bổ sung
GV treo bảng phụ cho học sinh
trả lời tại chỗ
Cho học sinh thảo nhóm, giáo
viên hoàn chỉnh
Các em có nhận xét gì về số dư
Học sinh thực hiện tại chỗ
4 học sinh lên thực hiện cho học sinh nhận xét
học sinh trả lời tại chỗ
học sinh thảo luộn nhóm, trình bày, nhận xét
Bài 106 sgk/42
a Số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho
3 là: 10002 3
b Số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho
9 là: 10008 9
Bài 107 Sgk/42
a Đ b S c Đ d Đ Bài 108/42
a 1546 : 9 dư 7; 1546 : 3 dư 1
b 1527 : 9 dư 6; 1527 : 3 dư 0
c 2468 : 9 dư 2; 2468 : 3 dư 2
d 1011 : 9 dư 2; 1011 : 3 dư 1
Bài 109sgk/42 Tìm số dư m trong các
phép chia sau cho 9:
Bài 110 Sgk/42
Số dư khi chia tích của hai số cho 9
Trang 10r và d?
Ta có 3 + 5 + * ? => * = ?
7 + 2 + * ? 9 => 8 = ?
Số này như thế nào với 2 và 5
=> b = ?
=> ( a + 6 + 3 + 0) ? 9
=>a ? 9
(8 + 7 + a + b) ? 9
=> ( a + b) { ?}
mà a - b = ? => a + b = ?
=> a = ?; b = ?
Hai số dư bằng nhau
3 ; * = 1, 4, 7
9 ; * = 0, 9
2 và 5
= 0 9
9
9
{ 3, 12}
4 => a + b = 12
a = 8, b = 4
bằng số dư khi chia tích hai số dư cho
9 ( r = d)
Bài 134 Sbt/19
a Điền * = 1, 4, 7 Ta có các số chia hết cho 3 là :
315; 345; 375
b Điền * = 0; 9 ta được số chi8a hết cho 9 là:702; 792
c Vì a63 b 2, 5 => b = 0
Vì a630 3, 9 => (a+6+3+0) 9
=> (a + 9) 9 => a = 9 Vậy số cần tìm là: 9630
Bài 139Sbt/ 19 Tìm các chữ số a và b
sao cho a – b = 4 và 87ab 9
Vì 87ab 9 => ( 8 + 7 + a + b) 9 => [15 + (a + b)] 9 => ( a + b) {3, 12}
Vì a – b = 4 => loại trường hợp a+b= 3 => a + b = 12
=> a = 8, b = 4 vậy số đã cho là: 8784
Hoạt động 2: KIỂM TRA 10’
1 Không thực hiện phép tính hãy tìm số dư trong các phép chia sau? ( 4đ)
a 2034 : 9 ; b 3247 : 3 ; c 1238 : 5 ; d 2357 : 2
2 Dùng ba trong năm chữ số 4, 5, 8, 0, 1 để viết thành số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3.(6đ)
Hoạt động 3: Củng cố : Kết hợp trong luyện tập
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị trước bài 13 tiết sau học
? Khi nào thì b gọi là ước của a?
? Khi nào thì a gọi là bội của a
? Làm thế nào để tìm ước và bội của một số ?
Ngày soạn:12/10/2010