1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 7 - Nguyễn Văn Hà

9 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 152,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : A.HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của việc luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NDHD CH[r]

Trang 1

Ngày soạn 26 /9/08

Tiết 25, 26 - Văn học ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

* Xéc-văng-téc

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :

-Thấy rõ tài nghệ của tác giả trong việc xây dưng cặp nhân vật Đôn-ki-hô-tê,

Xan-cho- pan- xa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng đắn các mặt tốt, mặt xấu của hai

nhân vật ấy

- Rút ra bài học thực tiễn

B CHUẨN BỊ :

- GV: Soạn bài, SGK, SGV, tìm đọc thêm tư liệu về tác giả và tác phẩm

Đôn-ki-hô-tê, nhà quí tộc tài ba xứ Man-tra

- HS : đọc kĩ văn bản và tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi Đọc - hiểu văn bản

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định

2 Kiểm tra :

- Tìm những hình ảnh tương phản nhằm khắc họa nỗi khổ cực của cô bé ?

- Chứng minh rằng những mộng tưởng của cô bé được diễn theo thứ tự hợp lý ?

- Nêu cảm nghĩ về kết thúc truyện và cảm nghĩ về em bé ?

3 Bài mới :

A.HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài.

-Giới thiệu nhà văn, tập tiểu thuyết, gợi hình ảnh không khí nước Tây Ban Nha cách đây

mấy thể kỷ

-Giới thiệu đoạn trích

B.HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc

và tìm hiểu chú thích.

-Hướng dẫn HS đọc phần

tác giả, tác phẩm, đọc chú

thích

-Cho HS nêu những sự việc

chính của đoạn trích

I Đọc và tìm hiểu chú thích

-Đọc phần tác giả ở SGK -Đọc bài văn

-Đọc chú thích -Các sự việc chính của đoạn trích : +Nhìn thấy những chiếc cối xay gió Đôn ki hô tê cho rằng đó là những người khổng lồ còn Xan cho pan xa nhận định là cối xay gió +Đôn ki hô tê bị ngã văng, Xan cho pan xa đến cứu

+Cả hai bàn tán về nỗi đau +Đôn ki hô tê không nghĩ tới chuyện ăn còn Xanchopanxa cứ tự nhiên

+Đôn-ki-hô-tê không ngủ để nghĩ

I.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :

1 Tác giả : Xecvantét (1547-1616) nhà văn Tây Ban Nha nổi tiếng thế kỉ XVI

2.Tác phẩm : Trích tiểu thuyết

Đôn ki hô tê.

TUẦN 7 Tiết 25,26: Đánh nhau với cối xay gió Tiết 27: Tình thái từ

Tiết 28: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trang 2

-Từ những sự việc trên tóm

tắt lại văn bản ?

-Xác định ba phần của đoạn

truyện này theo trật tự diễn

biến trước, trong và sau khi

Đôn ki hô tê đánh nhau với

cối xay gió ?

C.HOẠT ĐỘNG 3 : Đọc

và hiểu văn bản.

-Cho HS liệt kê lại năm sự

việc chủ yếu mà qua đó tính

cách của lão hiệp sĩ và bác

giám mã đã được bộc lộ

-Em thử hình dung sơ bộ về

nhân vật Đôn ki hô tê ?

-Vì sao Đôn ki hô tê trở

thành con người như vậy ?

-Khi phát hiện những cối

xay gió, Đôn ki hô tê nhận

định như thế nào? Nhận định

đó cho ta biết điều gì về

nhân vật này?

-Đôn ki hô tê đã xông vào

đánh những cối xay gió như

thế nào ? Kết quả ra sao ?

-Suy nghĩ của nhân vật về

hậu quả đó ?

-Trong sinh hoạt hàng ngày,

Đôn ki bộc lộ quan điểm,

cách sống như thế nào?

-Qua đó, em hãy cho biết nét

hay, nét dở trong tính cách

của nhân vật Đôn ki hô tê ?

-Nêu cảm nghĩ của em về

nhân vật này ?

-Em thử giới thiệu vài nét

giới thiệu về nhân vật

Xanchôpanxa ?

đến người yêu còn Xanchopanxa ngủ li bì

-Tóm tắt văn bản

+Phần 1 : Nhìn thấy và nhận định

về những cối xay gió +Phần 2 : Thái độ và hành động của mỗi người

+Phần 3 : Quan niệm và xử sự của mỗi người

II.Đọc và hiểu văn bản:

-Liệt kê lại năm sự việc chủ yếu mà qua đó tính cách của lão hiệp sĩ và bác giám mã đã được bộc lộ

-Đôn-ki-hô-tê: Trạc 50 tuổi, gầy

gò cao lênh khênh, cười ngựa gầy còm, mặc áo giáp cũ, đội mũ sắt cũ rách vá, giáo dài

+Đọc quá nhiều truyện kiếm hiệp

và có ý tưởng trở thành hiệp sĩ giang hồ

+Nhìn thấy những cối xay gió nhận định những tên khổng lồ

 Đầu óc hoang tưởng bị nhiễm

truyện kiếm hiệp nhưng có lý tưởng tốt đẹp, biết sống vì mọi người

+Xông vào đánh một cách mù quáng nhưng đó là lòng dũng cảm

vì đây là cuộc giao tranh không cân sức

+Kết quả : bị văng ra xa +Cảm nghĩ : chịu đựng đau đớn, chấp nhận đau đớn

+Không ăn, không ngủ, không quan tâm đến nhu cầu cá nhân, muốn sống theo các hiệp sĩ giang hồ

*Tốt : có ý tưởng tốt đẹp, biết sống vì mọi người, có lòng dũng cảm, biết chịu đựng

*Dở : đầu óc hoang tưởng, mù quáng, cách sống, suy nghĩ thiếu thực tế

-Xanchôpanxa : Bác nông dân béo lùn nhận làm giám mã hy vọng sau làm thống đốc để cai trị một vài

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

1 Diễn biến các

sự việc:

5 sự việc chính

2 Hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê :

Có khát vọng cao

cả, mong giúp ích cho đời, dũng cảm nhưng hoang tưởng, mê muội hão huyền, nực cười, đáng trách

mà cũng đáng thương

3 Giám mã Xanchôpanxa : -Đầu có tỉnh tá,

Trang 3

-Khi nhìn thấy những cối

xay gió Xanchôpanxa có

nhận định như thế nào

-Xanchôpanxa đã hành

động như thế nào trước nhận

định của mình và hành động

Đôn ki hô tê

-Quan điểm như thế nào về

sự đau đớn

-Xanchôpanxa quan niệm

như thế về cách sống ? Điều

đó thể hiện như thế nào?

-Em hãy đối chiếu nhân vật

Đôn ki hô tê và nhân vật

Xanchopanxa về các mặt :

hình dáng vẻ bên ngoài,

nguồn gốc, xuất thân, suy

nghĩ, hành động để thấy rõ

nhà văn đã xây dựng một

cặp nhân vật tương phản ?

D.HOẠT ĐỘNG 4: Tổng

kết.

-Em hãy nêu những nét đặc

sắc về nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích ?

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

hòn đảo

 vừa thực tế lại vừa hoang

tưởng

+ Nhìn thấy những cối xay gió, nhận định đúng về sự vật

 đầu óc tỉnh táo, hiện thực

Đã can ngăn Đôn ki hô tê

 Có trách nhiệm

Đứng xa nhìn Đôn ki hô tê đánh

 Nhút nhát

Đứng la rên, kêu

 thực tế nhưng thiếu tính chịu

đựng

Ăn nhiều, ngủ nhiều

 sống thực dụng, chỉ biết chăm

lo bản thân

*Tốt : hoàn toàn tỉnh táo *Dở : sợ hãi, nhút nhát, quá chăm

lo nhu cầu bản thân

-Đôn ki hô tê dòng dõi quí tộc, cao gầy / Xanchôpanxa gốc nông dân béo lùn

-Có khát vọng cao cả, giúp ích cho đời dũng cảm nhưng mê muội / có ước muốn tầm thường chỉ nghĩ đến

cá nhân tỉnh táo nhưng hèn nhát

-Mỗi khía cạnh đều tương ứng và đối lập nhau

III Tổng kết.

-Trả lời

-Đọc ghi nhớ

chân thành, thực thà

-Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, quá chăm lo cho cá nhân nên trở thành tầm thường

4 Cặp nhân vật tương phản

III TỔNG KẾT:

*Ghi nhớ/SGK

E.HOẠT ĐỘNG 5:

4 Củng cố : Em rút ra bài học gì sau khi học xong văn bản này?

5 Dặn dò :

Học bài

Tóm tắt văn bản

Tìm đọc tiểu thuyết Đô-ki-hô-tê ở thư viện

Soạn bài Chiếc lá cuối cùng.

****************************************

Trang 4

Ngày soạn : 29/9/08

Tiết 27 - Tiếng Việt TÌNH THÁI TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là tình thái từ.

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp

B CHUẨN BỊ :

- GV: Soạn bài, SGK, SGV, bảng phụ

- HS : Học kĩ bài Trợ từ, thán từ, bảng con

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định

2 Kiểm tra :

- Em hiểu thế nào là trợ từ ?

- Tìm trợ từ trong các câu sau :

Chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn.

Ngay lớp trưởng cũng không biết việc này

Các trợ từ trên biểu thị ý nghĩa gì ?

- Tìm thán từ trong các câu sau :

+ Ôi ! Những quyển sách rất nâng niu.

+ Vâng ! Ông giáo nói phải.

- Các thán từ trên thuộc loại nào ?

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Tổ chức hoạt động

A.HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm

hiểu chức năng của tình thái

từ.

-Bảng phụ ghi ví dụ

-Cho HS đọc ví dụ a, b, c, d

ở SGK

-Căn cứ vào mục đích nói,

hãy xác định các kiểu câu

các ví dụ a, b, c ?

-Vì sao em xác định như thế

?

-Nếu ta lần lượt bỏ các từ in

đậm cùng với dấu câu thì ý

nghĩa của câu có gì thay đổi

?

-Cho HS lượt bỏ rồi đối

chiếu từng cặp câu và nêu

nhận xét

-Cho HS đọc ví dụ d ở SGK

-Từ ạ trong ví dụ d biểu thị

sắc thái tình cảm gì của

người nói ?

-Nếu gọi các từ in đậm ở ví

I.Tìm hiểu chức năng của tình thái từ

-Quan sát các ví dụ

-Đọc ví dụ a, b, c, d

-Xác định các kiểu câu : +a : Câu nghi vấn +b : Câu cầu khiến +c : Câu cảm thán

-Các từ in đậm à, đi, thay giúp ta

xác định được các kiểu câu như thế

-Nếu bỏ các từ in đậm thì 3 câu trên trở thành câu trần thuật, kể lại sự việc chứ không phải để hỏi ( câu a ) , để nêu yêu cầu ( câu b ) hay bộc

lộ cảm xúc ( câu c )

-Đọc ví dụ d ở SGK

-Sắc thái : lễ phép kính trọng

-Trả lời

I BÀI HỌC :

1.Chức năng tình thái từ :

* Phương tiện cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

* Biểu thị sắc thái biểu cảm

Trang 5

dụ a, b, c, d là tình thái từ thì

em hiểu thế nào là tình thái

từ ?

-Có thể đặt câu hỏi nêu chức

năng của tình thái từ, em hãy

nêu ?

-Cho HS đọc ý 1 ở phần ghi

nhớ SGK

-Từ bốn ví dụ ở SGK, em

hãy nêu các loại tình thái

đáng lưu ý ?

-Cho HS làm bài tập 1 phần

luyện tập

-Cho HS nêu yêu cầu của

bài tập

-Cho HS đọc, đối chiếu

trong từng cặp câu, tìm tình

thái từ và từ ở từ loại khác

nhau ?

B.HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm

hiểu cách sử dụng tình thái

từ

-Cho HS đọc 4 ví dụ phần 2

SGK

-Hãy nhận xét các tình thái

từ trên theo các yếu tố sau :

+ tạo cấu tạo câu

+tạo sắc thái của người nói

+quan hệ tuổi tác, thứ bậc

xã hội

*Chốt:Tình thái từ có thể

tạo ra các sắc thái tình cảm

khác nhau Tuy nhiên các

sắc thái đó lại đi liền với

quan hệ tuổi tác thứ bậc xã

hội Cho nên khi sử dụng

tình thái từ cần chú ý với

các yếu tố trên

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK

C.HOẠT ĐỘNG 3 :

Hướng dẫn luyện tập

* Bài tập 2 :

- Nêu yêu cầu của bài tập 2

-Cho HS giải thích ý nghĩa

của các tình thái từ in đậm

trong mỗi câu theo:

-Tình thái từ có chức năng tạo cấu tạo câu và chức năng biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

-Đọc ý 1 ở phần ghi nhớ /SGK

-Trong câu tình thái từ có thể sử dụng với hai chức năng trên

-Có 4 loại tình thái từ

-Làm bài tập 1 ở phần luyện tập:

Tìm tình thái từ +Cặp a, b:

(a : Tình thái từ ; b : đại từ) +Cặp c, d:

(c : tình thái từ ; d : quan hệ từ) +Cặp h, i :

(h ; i : tình thái từ)

II.Tìm hiểu cách sử dụng tình thái từ.

-Đọc 4 ví dụ

+ à ? thái độ thân mật ngang vai +ạ ? lễ phép kính trọng lệch vai +nhé ! thân mật ngang vai +ạ ! lễ phép kính trọng lệch vai

-Đọc ghi nhớ

III Luyện tập

* BT2:

a/ Chứ : - nghi vấn

- khẳng định

- lệch vai

b/ Chứ ! : - nghi vấn

- nhấn mạnh

* Các loại tình thái từ đáng chú ý

Ghi nhớ

( tr.81/SGK )

2 Sử dụng tình thái từ :

Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Ghi nhớ 2

( tr.81 / SGK.)

II.LUYỆN TẬP:

* Bài tập 2

Trang 6

+Cấu tạo câu

+Sắc thái tình cảm

+Thứ bậc, quan hệ tuổi tác

- lệch vai

c/ ư ? : - nghi vấn

- phân vai

- lệch vai

d/ nhỉ ? : - nghi vấn

- thân mật, mong đợi

e/ nhé : - dặn dò thân mật

- lệch vai

g/ vậy : - cầu khiến

- chấp nhận miễn cưỡng không hài lòng

- lệch vai

h/ cơ mà : - động viên, thuyết

phục

- lêch vai

* Bài tập 3

-Đặt câu với các tình thái từ

mà đây, chứ lị, thôi, cơ, vậy

-Cho HS phân biệt tình thái

từ với các loại khác

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

4

-Cho HS tìm một số tình thái

từ địa phương

* Bài tập 3: Phân biệt:

Tình thái từ: Mà / mà (quan hệ từ) đấy / đấy ( chỉ từ) thôi / thôi (động từ) vậy / vậy (đại từ)

*Bài tập 4:Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ phù hợp với quan hệ xã hội

-Tìm tình thái từ toàn dân -Tìm tình thái từ địa phương tương ứng:

+ ư / hả +chứ / + nhé / nghe

* Bài tập 3

* Bài tập 4

* Bài tập 5

D HOẠT ĐỘNG 4:

4 Củng cố :Cho HS đọc phần ghi nhớ

5 Dặn dò : Học ghi ngớ

Làm bài tập 5

Chuẩn bị bài mới “Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm”

****************************************

Trang 7

Ngày soạn :29 / 9 /08

Tiết 28 - Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP

VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :

Thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

khi viết một đoạn văn tự sự

B CHUẨN BỊ :

- GV : Soạn bài, SGK, SGV.

- HS : Học kĩ bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định

2 Kiểm tra :

- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm thường được kết hợp như thế nào trong văn tự sự ?

- Tác dụng của sự kết hợp đó ?

3 Bài mới :

A.HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài

Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của việc luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố

miêu tả biểu cảm

CHÍNH

B.HOẠT ĐỘNG 2 :Hướng dẫn tìm

hiểu quy trình xây dựng đoạn văn tự

sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

-Cho HS đọc các sự việc và nhân vật

trong các mục a, b, c

-Hướng dẫn xây dựng một đoạn văn

tự sự có sử dụng yếu tố biểu cảm

-Cho HS chọn :

+Sự việc chính

+Ngôi kể

+Thứ tự kể (Câu chuyện bắt đầu từ

đâu ? diễn ra như thế nào ? và kết

thúc ra sao ? )

+Xác đinh các yếu tố miêu tả và

biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự

sẽ viết

+Viết thành đoạn văn tự sự kết hợp

các yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp

-Nếu chọn trường hợp a thì lọ hoa

đẹp như thế nào ? Khi làm vỡ thái

độ, tình cảm em ra sao ?

-Nếu chọn trường hợp b thì đó là cụ

già như thế nào ? Cụ lúng túng sợ sệt

khi qua đường ra sao ? Tình cảm và

thái độ của em khi thấy cụ già như

thế nào ?

I.Tìm hiểu quy trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

-Đọc các sự việc và nhân vật trong các mục a, b, c

-Xây dựng đoạn văn tự sự

I.Qui trình xây dựng đoạn văn tự

sự :

-Bước 1: Chọn

sự việc chính

-Bước 2 : Lựa chọn ngôi kể

-Bước 3 : Xác định thứ tự kể

-Bước 4 : Xác đinh các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn

tự sự sẽ viết

-Bước 5 : Viết thành đoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lí

Trang 8

-Nếu chọn trường hợp c thì đó là

món quà như thế nào ? Bất ngờ ra

sao? Cảm xúc của em như thế nào ?

C.HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS

viết đoạn văn.

1/ Nhân vật và sự việc :

Đóng vai ông Giáo viết đoạn văn

kể lại giây phút lão Hạc sang báo

tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng

đau khổ

D.HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn

phân tích đánh giá đoạn văn vừa

hoàn thành

Yêu cầu một vài HS đọc đoạn văn

của mình trước lớp

Cho các em đối chiếu với yêu cầu

để nhận xét và bổ sung cho đầy đủ

và hoàn chỉnh

E.HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn đối

chiếu, so sánh và rút ra nhận xét

-Yêu cầu HS tìm đoạn văn tương

ứng của Nam Cao trong truyện ngắn

lão Hạc

-Yêu cầu HS đối chiếu, so sánh và

rút ra nhận xét

-Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp

yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chỗ nào

?

-Những yếu tố miêu tả biểu cảm đã

giúp Nam Cao thể hiện được điều gì

?

-Đoạn văn của em đã kết hợp được

các yếu tố miêu tả, biểu cảm chưa ?

chỉ ra ?

II Viết thành đoạn văn kể chuyện kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm sao cho hợp lý

-Đọc đoạn văn viết

-Đối chiếu nhận xét

-Yếu tố miêu tả, biểu cảm đậm nét : nụ cười, nước mắt, mặt, vết nhăn, cái đầu, cái miệng

Khắc sâu hình dáng bên ngoài khốn khổ của lão Hạc

và sự đau đớn quằn quại về tinh thần của một người trong giât phút ân hận, xót xa

II Luyện tập viết đoạn văn

kể chuyện kết hợp các yếu

tố miêu tả và biểu cảm.

G HOẠT ĐỘNG 6 :

4 Củng cố : Cho HS đọc phần đọc thêm ở SGK

5 Dặn dò : Viết hai đoạn văn theo hai yêu cầu còn lại

Chuẩn bị bài mới “Chiếc lá cuối cùng”

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w