1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Trường THCS Hương Lâm

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp kĩ thuật dạy học, phương tiện dạy học - Kĩ thuật động não kĩ thuật trình bày một phút - KÜ thuËt hái vµ tr¶ lêi -KÜ thuËt hái chuyªn gia - KÜ thuËt hßan tÊt mét nhiÖm vô [r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/9/2010

khái quát nghĩa của từ ngữ, trường từ vựng.

I Mục tiêu cần đạt:

- Ôn tập lại các kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trưòng từ vựng

- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh.

II.Kĩ năng sống cơ bản đước giáo dục trong bài.

- Kĩ năng quản lí thời gian

- Kĩ năng giảI quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng đạt mục tiêu

- Kĩ năng quản lí thời gian

II Các phương pháp kĩ thuật dạy học, phương tiện dạy học

- Kĩ thuật động não kĩ thuật trình bày một phút

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

-Kĩ thuật hỏi chuyên gia

- Kĩ thuật hòan tất một nhiệm vụ

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: sự chuẩn bị

2 Ôn tập

Tiết 1

? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng,

từ ngữ nghĩa hẹp?

? Các từ lúa, hoa, bà có nghĩa

rộng đối với từ nào và có nghĩa

hẹp đối với từ nào?

? Thế nào là trường từ vựng?

Cho các từ sau xếp chúng vào

các trường từ vựng thích hợp?

- nghĩ, nhìn, suy nghĩ, ngẫm,

nghiền ngẫm, trông, thấy, túm,

nắm, húc, đá, đạp, đi, chạy,

I Luyện tập

1 Bài tập 1

- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

* Lúa: - Có nghĩa rộng đối với các từ : lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : lương thực, thực vật,

* Hoa - Có nghĩa rộng đối với các từ : hoa hồng, hoa lan,

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : thực vật, cây cảnh, cây cối,

* Bà - Có nghĩa rộng đối với các từ : bà nội, bà ngoại,

- Có nghĩa hẹp đối với các từ : người già, phụ nữ, người ruột thịt,

2 Bài tập 2

- TTV là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

* Các từ đều nằm trong TTV chỉ hoạt động của con người Chia

ra các TTV nhỏ:

- Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy nghĩ,phán đoán, ngẫm, nghiền ngẫm,phân tích, tổng hợp, suy,

- Hoạt động của các giác quan để cảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó, ngửi,

- Hoạt động của con người tác động đến đối tượng:

+ Hoạt động của tay: túm, nắm, xé, cắt, chặt,

Trang 2

Gv: Trương Thị Tuyết Mai Trường THCS Hương Lâm 2

-đứng, ngồi, cúi,suy, phán đoán,

phân tích, ngó, ngửi, xé, chặt,

cắt đội, xéo, giẫm,

Đề: Phát biểu cảm nghĩ của em

về dòng cảm xúc của nhân vật

“tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi

học” của Thanh Tịnh?

Tiết 2: Viết bài

- HS triển khai phần thân bài

theo các ý trong dàn bài

+Hoạt động của đầu: húc, đội,

+ Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo, giẫm,

- Hoạt động dời chỗ: đi, chạy, nhảy, trườn, di chuyển,

- Hoạt động thay đổi tư thế: đứng, ngồi, cúi, lom khom,

3 Bài tập 3

* Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu về truyện ngắn “Tôi đi học” và cảm xúc của mình khi đọc truyện

b Thân bài:

- Giới thiệu sơ lược về truyện ngắn và cảm xúc của nv “tôi”

- Phân tích dòng cảm xúc của nv “tôi” và phát biểu cảm nghĩ: + Không gian trên con đường làng đến trường được cảm nhận có nhiều khác lạ Cảm giác thích thú vì hôm nay tôi đi học.

+ Cảm giác trang trọng và đứng đắn của “tôi”: đi học là được tiếp xúc với một thế giới mới lạ, khác hẳn với đi chơi, đi thả diều + Cảm nhận của nhân vật “tôi” và các cậu bé khi vừa đến trường: không gian của ngôi trường tạo ấn tượng lạ lẫm và oai nghiêm khiến các cậu cùng chung cảm giác choáng ngợp

+ Hình ảnh ông đốc hiền từ nhân hậu và nỗi sợ hãi mơ hồ khi phải xa mẹ khiến các cậu khi nghe đến gọi tên không khỏi giật mình và lúng túng

+ Khi vào lớp “tôi” cảm nhận một cách tự nhiên không khí gần gũi khi được tiếp xúc với bạn bè cùng trang lứa Bài học đầu đời

và buổi học đầu tiên khơi dậy những ước mơ hòa trộn kỉ niệm và mơ ước tương lai như cánh chim sẽ được bay vào bầu trời cao rộng

- Những cảm xúc hồn nhiên của ngày đầu tiên đi học là kỉ niệm

đẹp đẽ và thiêng liêng của một đời người Giọng kể của nhà văn giúp ta được sống cùng những kỉ niệm

- Chất thơ lan tỏa trong mạch văn, trong cách miêu tả, kể chuyện

và khắc họa tâm lí đặc sắc làm nên chất thơ trong trẻo nhẹ nhàng cho câu chuyện

c Kết bài: Nêu ấn tượng của bản thân về truyện ngắn (hoặc nêu những cảm nghĩ về nhân vật “tôi” trong sự liên hệ với bản thân)

II Viết bài

a Mở bài:

“ Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những

kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường ” Những câu văn ấy của Thanh Tịnh đã xuất hiện trên văn đàn Việt Nam hơn sáu mươi năm rồi! Thế nhưng “Tôi đi học” vẫn là một trong những áng văn gợi cảm, trong trẻo đầy chất thơ của văn xuôi quốc ngữ Việt Nam Không những thế, tác phẩm còn in đậm dấu ấn của Thanh Tịnh – một phong cách trữ tình nhẹ nhàng, nhiều mơ mộng và trong sáng Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện vẫn

đầy ắp trong tâm trí ta những nét thơ ngây đáng yêu của trẻ thơ trong buổi đầu đến lớp

b Thân bài:

c Kết bài:

Truyện ngắn Tôi đi học của Thanh Tịnh còn đọng mãi trong ta kỉ

Trang 3

Tiết 3: Gv chữa bài

niệm đầu đời trong sáng hồn nhiên, ghi lại khoảnh khắc thật đẹp trong tâm hồn tuổi thơ Những trang văn tinh tế, giàu sức biểu cảm sẽ còn làm biết bao thế hệ học sinh xúc động

- Ghi bảng những ý chính

V Củng cố, hướng dẫn về nhà:

- Học bài, chuẩn bị ôn tập xây dựng đoạn văn trong văn bản

bgh kí duyệt

Trang 4

Gv: Trương Thị Tuyết Mai Trường THCS Hương Lâm 4

-Ngày soạn: 28/09/2010

xây dựng đoạn văn trong văn bản

I Mục tiêu cần đạt:

- Ôn tập lại các kiến thức về tính thống nhất về chủ đề của văn bản, xây dựng đoạn văn

- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua bài “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng

II.Kĩ năng sống cơ bản đước giáo dục trong bài.

- Kĩ năng đạt mục tiêu

- Kĩ năng quản lí thời gian

- Kĩ năng giảI quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng ra quyết định

II Các phương pháp kĩ thuật dạy học, phương tiện dạy học

- Kĩ thuật động não kĩ thuật trình bày một phút

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

-Kĩ thuật hỏi chuyên gia

- Kĩ thuật hòan tất một nhiệm vụ

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: ? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?

? Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh? (Nêu dàn ý)

2 Ôn tập:

Tiết 1

? Viết đoạn văn trình bày theo

các kiểu: diễn dịch, quy nạp,

song hành?

- HS viết tương tự

Đề: Phân tích “Trong lòng mẹ”,

em hãy làm sáng tỏ nhận định

sau: “Đoạn trích Trong lòng mẹ

đã ghi lại những rung động cực

điểm của một tâm hồn trẻ dại”

I Lí thuyết

1 Thế nà là đoạn văn

2 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn là gi?

3 Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

II Luyện tập.

1 Bài tập 1

- Kiểu diễn dịch Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ nhưng có phẩm chất trong sạch, giàu lòng tự trọng Gia cảnh túng quẫn, không muốn nhờ vả hàng xóm lão đã phải bán con chó vàng yêu quý Trong nỗi khổ cực, lão phải ăn củ chuối, củ ráy nhưng vẫn nhất quyết từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo, nhất định dành tiền để nhờ

ông giáo lo cho lão khi chết Bất đắc dĩ phải bán con chó vàng, lão đau đớn dằn vặt lương tâm và cuối cùng dùng bả chó kết liễu đời mình để tạ lỗi với cậu vàng Lão thà chết để giữ tấm lòng trong sạch và nhất định không chịu bán mảnh vườn của con dù chỉ một sào

2 Bài tập 2

* Lập dàn ý:

a Mở bài:

- Giới thiệu đoạn trích và nhận định

b Thân bài:

* Đau đớn xót xa đến tột cùng:

Lúc đầu khi nghe bà cô nhắc đến mẹ, Hồng chỉ cố nuốt niềm thương, nỗi đau trong lòng Nhưng khi bà cô cố ý muốn lăng nục mẹ một cách tàn nhẫn trắng trợn Hồng đã không kìm

Trang 5

Tiết 2: Viết bài

- HS triển khai phần thân bài

theo các ý trong dàn bài

Tiết 3: Gv chữa bài

nén được nỗi đau đớn, sự uất ức: “Cổ họng nghẹn ứ lại , khóc không ra tiếng” Từ chỗ chôn chặt kìm nén nỗi đau đớn, uất ức trong lòng càng bừng lên dữ dội

* Căm ghét đến cao độ những cổ tục

Cuộc đời nghiệt ngã, bất công đã tước đoạt của mẹ tất cả tuổi xuân, niềm vui, hạnh phúc Càng yêu thương mẹ bao nhiêu, thi nỗi căm thù xã hội càng sâu sắc quyết liệt bấy nhiêu:

“Giá những cổ tục kia là một vật như mới thôi”

* Niềm khao khát được gặp mẹ lên tới cực điểm

Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống trong đau khổ thiếu thốn cả vật chất, tinh thần Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố trong sự cô đơn và đau khổ vì nhớ thương

mẹ Có những ngày chờ mẹ bên bến tầu, để rồi trở về trong nỗi buồn bực Nên nỗi khao khát được gặp mẹ trong lòng em lên

tới cực điểm

* Niềm vui sướng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi được ở trong lòng mẹ. Niềm sung sướng lên tới cức điểm khi bên tai Hồng câu nói của bà cô đã chìm đi, chỉ còn cảm giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống trong lòng mẹ c Kết bài: - Khẳng định lại nhận định * Viết bài a Mở bài: “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí trung thực và cảm động về tuổi thơ cay đắng của Nguyên Hồng trong chế độ cũ Đây là tác phẩm có giá trị của Nguyên Hồng và cũng là tác phẩm có giá trị của văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 “Trong lòng mẹ” là chương IV của tác phẩm đã miêu tả một cách sinh động những rung cảm mãnh liệt của môt tâm hồn trẻ dại đối với người mẹ, bộc lộ sâu sắc lòng yêu thương mẹ của bé Hồng b Thân bài: c Kết bài: Tình thương mẹ là một nét nổi bật trong tâm hồn bé Hồng Nó mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới tâm hồn phong phú của bé Thế giới ấy luôn luôn làm chúng ta ngạc nhiên vì ánh sáng nhân đạo lấp lánh của nó - Ghi bảng những ý chính V Củng cố, hướng dẫn về nhà: - Học bài, chuẩn bị ôn tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm Nói quá bgh kí duyệt

Trang 6

Gv: Trương Thị Tuyết Mai Trường THCS Hương Lâm 6

-

Trang 7

Ngày soạn: 24/9/2010

LUYệN TậP VIếT ĐOạN VĂN Tự Sự KếT HợP MIÊU Tả,

BIểU CảM Và Nói quá

I Mục tiêu cần đạt:

- Ôn tập lại các kiến thức về văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm Nói quá

II.Kĩ năng sống cơ bản đước giáo dục trong bài.

- Kĩ năng quản lí thời gian

- Kĩ năng giảI quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng đạt mục tiêu

- Kĩ năng quản lí thời gian

II Các phương pháp kĩ thuật dạy học, phương tiện dạy học

- Kĩ thuật động não kĩ thuật trình bày một phút

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

-Kĩ thuật hỏi chuyên gia

- Kĩ thuật hòan tất một nhiệm vụ

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: sự chuẩn bị

2 Ôn tập

Tiết 1

? Nói quá là gì? Nêu tác dụng

? Phân biệt giữa nói quá và nói

khoác ?

Tiết 2

G yêu cầu Hs làm bài tập

G nhận xét chữa

I Lí thuyết:

1 Nói quá và tác dụng của nói quá:

- Nói quá: là biện pháp tu từ nhằm phóng đại qui mô tính chất,

mức độ của sự vật hiện tượng

- Tác dụng: Nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.

2 Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Trong văn tự sự rất ít khi các tg chỉ thuần kể người kể việc Mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm Các yếu

tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

II Luyện tập phần tiếng việt.

Bài tập 1:

* Xác định các biện pháp nói quá sau đây:

a Vắt đất ra nước thay trời làm mưa

b Chú tôi ấy à, đại bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là bình thường

c Đội trời đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông

d Lỗ mũi thì tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho

e Có chồng ăn bữa nồi mười

Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng

g Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

h Sức ông ấy có thể vá trời lấp biển

Trang 8

Gv: Trương Thị Tuyết Mai Trường THCS Hương Lâm 8

-G yêu cầu Hs làm bài tập G nhận xét chữa G yêu cầu Hs làm bài tập G nhận xét chữa Tiết 3 G yêu cầu Hs làm bài tập G nhận xét chữa G yêu cầu Hs làm bài tập G nhận xét chữa i Người nách thước kẻ tay rao Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi Bài 2: Phân tích hiệu quả của các trường hợp nói quá sau đây: a Người say rượu mà đi xe máy thì tính mạng ngàn cân treo sợi tóc b Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười c Tiếng hát át tiếng bom Bài 3: Tìm một số trường hợp nói quá thường dùng trong sinh hoạt hằng ngày III Luyện tập phần tập làm văn Bài 1: Cho đoạn văn tự sự sau: Sáng nay, gió mùa đông bắc tràn về Vậy mà khi đi học, tôi lại quên mang theo áo ấm Bỗng nhiên tôi nhìn thấy mẹ xuất hiện với cái áo len trên tay Mẹ xin phép cô giáo cho tôi ra khỏi lớp rồi rục tôi mặc áo Đây chỉ là cái áo mẹ đã đan tặng tôi vào mùa đông năm ngoía Khóac chiếc áo vào, tôi thấy thật ấm áp Tôi muốn nói thành lời: “Con cám ơn mẹ” Hãy bổ sung thêm phương thức miêu tả và phương thức biểu cảm để viết lại đoạn văn trên Bài 2: Viết 5 đọan văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tảvà biểu cảm với 5 đề tài sau: a Kể chuyện một em bé đang hờn rỗi với mẹ b Kể chuyện một bạn học sinh phạm lỗi c Kể chuyện lớp em có một bạn mới nhập học d Kể chuyện một con chim tập chuyền cành theo chim mẹ e Kể chuyện chú mèo lười bị mắc mưu chuột V Củng cố, hướng dẫn về nhà: - Học bài, chuẩn bị và ôn tập lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp vói miêu tả và biểu cảm bgh kí duyệt

Trang 9

Ngày soạn: 26/9/2010

ôn tập tiếng việt, luyện tập viết đoạn văn tự sự

kết hợp MIÊU Tả, BIểU CảM (tiếp)

I Mục tiêu cần đạt:

- Ôn tập lại các kiến thức về văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

- Ôn tập các văn bản đã học

II.Kĩ năng sống cơ bản đước giáo dục trong bài.

- Kĩ năng quản lí thời gian

- Kĩ năng giảI quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng đạt mục tiêu

- Kĩ năng quản lí thời gian

II Các phương pháp kĩ thuật dạy học, phương tiện dạy học

- Kĩ thuật động não kĩ thuật trình bày một phút

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

-Kĩ thuật hỏi chuyên gia

- Kĩ thuật hòan tất một nhiệm vụ

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: sự chuẩn bị

2 Ôn tập

Tiết 1

? Nói giảm, nói tránh là gì?

Nêu tác dụng

G y/c Hs lấy một số ví dụ

? Từ ngữ địa phương là gì?

G y/c Hs lấy một số ví dụ

? Tình thái từ là gì? Nêu chức

năng của tình thái từ ?

G y/c Hs lấy một số ví dụ

Tiết 2

G yêu cầu Hs làm bài tập

G nhận xét chữa

I Lí thuyết:

1 Nói giảm nói tránh và tác dụng:

- Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục thiếu lịch sự

2 Từ ngữ địa phương:

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

3 Tình thái từ:

- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý: Tình thái từ nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, biểu thị sắc thái tình cảm

II Luyện tập phần tiếng việt.

Bài 1:

Thay các từ in đậm bằng các từ ngữ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm nói tránh trong các câu sau

Trang 10

Gv: Trương Thị Tuyết Mai Trường THCS Hương Lâm - 10

-G yêu cầu Hs làm bài tập

G nhận xét chữa

G yêu cầu Hs làm bài tập

G nhận xét chữa

G yêu cầu Hs làm bài tập

G nhận xét chữa

Tiết 3

G yêu cầu Hs làm bài tập

G nhận xét chữa

G nhận xét chữa và cho đáp án

a Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết trong nay mai thôi

b Ông ta muốn anh đi khỏi nơi này

c Bố tôi làm người gác cổng cho nhà máy

d Ông giám đóc chỉ có một người ầy tớ

e Cậu ấy bị bệnh điếc tai mù mắt

f Mẹ tôi làm nghề nấu ăn

Bài 2: Phân tích hiệu quả tu từ của các câu sau đây do phép nói

giảm nói tránh đem lại:

a Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương

b Chị là người mẹ bốn con

Hỡi ôi! Thân chị bụng còn mang thai

c Bác đã lên đường theo tổ tiên

d Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi Lượm ơi

Bài 3: Hát phường vải Nghệ Tĩnh có hai lượt lời như sau.

Nữ: Bấy lâu nay anh bận chi mà

Núi Thái Sơn em lở anh đà biết chưa?

Nam: Miệng em nói dạ anh đã lừ đừ

Ô hô! Núi lở răng dừ rứa em?

a Tìm các từ địa phương tương ứng với từ toàn dân có ở hai lượt lời trên

b Phát hiện các biện pháp tu từ có trong hai lượt lời trên

Bài 4: Phát hiện phép nói tránh trong đoạn trích sau và cho biết

vì sao chị Dậu lại nói như vậy:

Chị Dậu vừa nói vừa mếu: - Thôi U không ăn để phần cho con Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi U không muốn ăn tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nhường nhịn chom U

III Luyện tập phần tập làm văn.

Bài 1: Hãy chuyển những câu kể sau đây thành những câu kể có

đan xen yếu tố miêu tả hoặc biểu cảm

a Tôi nhìn theo cái bóng của thằng bé đàng khuất dàn phía cuối con đường

b Tôi ngước nhìn lên, thấy vòm phượng vĩ đã nở hoa tự bao giờ

c Nghe tiếng hò của cô lái đò trong bóng chiều tà lòng tôi chợt buồn và nhớ quê

d Cô bé lặng lẽ dõi theo cánh chim nhỏ trên bầu trời

IV Đáp án:

* Phần tiếng việt:

Bài 1:

Đi, không muốn trông thấy anh ở đay nữa, khiếm thính, bảo vệ, cấp dưỡng, khiếm thị, phục vụ

Bài 2:

a Gãy cành thiên hương: chỉ sự chia lìa

b Tác giả viết về chị Diệu-người phụ nữ miền nam bị giặc sát hại chết một cách oan khuất

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w