1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thị Hoa

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 181,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh: - Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã được học.. - Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt..[r]

Trang 1

(Truyền thuyết)

Ngày lập kế hoạch: 15/8/2011 Ngày thực hiện:

*Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kể được truyện

* Chuẩn bị:

1- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

2- Học sinh: + Soạn bài

+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 người con chia tay lên rừng xuống biển

+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

* Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ

môn

C Bài mới

I tìm hiểu chung:

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS

đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu

biết của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh,

mộc tinh, hồ tinh và tập quán?

1 Đọc và kể:

- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì lạ phi thường

2 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đường  Chuyện Âu Cơ

sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử thời quía khứ

Trang 2

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

- “Con rồng , cháu tiên” thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

II phân tích:

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

LLQ và Âu cơ?

- Tại sao tác giả dân gian không tưởng

tượng LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ

các loài vật khác mà tưởng tượng LLQ

nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó

có ý nghĩa gì?

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy

hình tượng LLQ và Âu Cơ hiện lên như

thế nào?

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi

tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK

và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

như thế nào? Việc chia tay thể hiện ý

nguyện gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất

nước, em thấy lời căn dặn của thần sau

này có được con cháu thực hiện không?

- Trong tuyện dân gian thường có chi

tiết tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào

là chi tiết tưởng tượng kì ảo?

Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần rồng ở dưới nước

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô

cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi

 Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì

nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 người con xuống biển;

- 50 Người con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng bờ cõi ( lên rừng, xuống biển) và giữ vững đất đai

Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất

DT Mọi người ở mọi vùng đất nước đều

có chung một nguồn gốc, ý chí và sức

Trang 3

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ

và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là

những chi tiết tưởng tượng kì ảo Vai

trò của nó trong truyện này như thế

nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc như

vậy có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong

truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy

đời vua Hùng trị vì còn một bằng

chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là

lăng tưởng niệm các vua Hùng mà tại

đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất

lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã

trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân

tộc, ngày cả nước hành quân về cội

nguồn:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng

ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ

hội độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất nước ta?

- Theo em, tại sao tuyện này được gọi

là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

mạnh

* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước

- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

III Tổng kết

? Nêu giá trị nghệ thuật của truyện? 1- Nghệ thuật: - Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo

kể về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ

Trang 4

? Giá trị nội dung của truyện là gì?

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

2- Nội dung:

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của tộc ta

* Ghi nhớ: (SGK)

IV Luyện tập:

Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con người (mường)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

………

………

………

………

Tiết 2 Hướng dẫn đọc thêm : Bánh chưng, bánh giầy ( Truyền thuyết )

Ngày lập kế hoạch: 16/8/2011 Ngày thực hiện:

*Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể được truyện

* Chuẩn bị:

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chưng, bánh giầy

* Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức

Trang 5

B Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con

Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"?

Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

C Bài mới

Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều hơn

I tìm hiểu chung:

- GvVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:

1,2,3,4,8,9,12,13

- Theo em, truyện có thể chia làm

mấy phần?

1 Đọc - kể:

- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời

đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

II phân tích:

- Mở đầu câu chuyện muốn giới

thiêụ với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?(qua điểm

của vua về việc chọn người nối

ngôi)

- Vua chọn người nối ngôi bằng

hình thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là 1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với

đương thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị

vua như thế nào?

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các

đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)

=> Vua Hùng : chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thể hiện

sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng

Trang 6

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang

đã làm gì?

- Vì sao Lang Liêu được thần báo

mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất

hạnh thường được thần, bụt hiện lên

giúp đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà

không làm giúp lễ vật cho lang

Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang như thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được chọn để

nối ngôi vua?

? Từ đó em thấy Lang Liêu là người

như thế nào?

? giá trị nghệ thuật của truyền

thuyết?

?Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua

hiếu thảo.

III/ Tổng kết:

1- Nghệ thuật:

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo: “ trong trời

đất, không gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể truyện dân gian theo trình tự thời gian 2- ý nghĩa :

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm

* Ghi nhớ: SGK- Tr12

- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

IV Luyện tập:

- Đóng vai Hùng 1 Tập kể chuyện

Trang 7

Vương kể lại truyện

bánh chưng, bánh

Giầy?

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

D Hướng dẫn học, chuẩn bị ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Rút kinh nghiệm giờ dạy.

………

………

………

………

Ngày thực hiện:

*Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

* Chuẩn bị:

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

* Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt

để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

Trang 8

i Khái niệm về từ

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã được phân cách bằng

dấu gạch chéo, em hãy lập danh

sách các từ và các tiếng ở câu trên?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của

các từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là

một từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra

khái niệm từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

* Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ

2 Khái niệm:

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

II Từ đơn và từ phức:

- GV treo bảng phụ

- ở Tiểu học các em đã được học về

từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại

khái niệm về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt

từ ghép, từ láy có gì khác nhau?

- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi

có gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai

tiếng)

+ Khác:

Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan

hệ về nghã

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan

hệ láy âm- Bài học hôm nay cần ghi

nhớ điều gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành

sơ đồ sau:

1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK - Tr13

III Luyện tập:

Từ

Từ phức

Từ láy

Từ ghép

Từ đơn

Trang 9

- Đọc và thực

hiện yêu cầu bài

tập 1

- Sắp xếp theo

giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc

trên/ dưới

BT sỏch giỏo khoa Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em Bài 2: Các khả năng sắp xếp: - Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3: - Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rưng rức

Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha

Rút kinh nghiệm giờ dạy. ………

………

………

………

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Ngày lập kế hoạch: 18/8/2011 Ngày thực hiện:

*Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã được học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

* Chuẩn bị:

Trang 10

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ

* Tiến trình lên lớp:

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài

cũ:

văn bản là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào?

Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

và phương thưc biểu đạt:

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn

cho mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không

thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là các

em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu

đạt điều mình muốn nói Nhờ phương tiện

ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn

nói, bạn nhận được những tình cảm mà

em gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều

giữa người truyền đạt và người tiếp nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao

này Đó chính là chủ đề của bài ca dao

- Bài ca dao được làm theo thể thơ gì?

Hai câu lục và bát liên kết với nhau như

thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch

* VD:

- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát,

Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước

 Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ

đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w