GV nhaän xeùt baøi laøm cuûa HS veà maët öu ñieåm: boá cuïc, tính loâ gíc, HS: Laéng nghe caùch trình baøy, tính thaåm mó, tính khoa hoïc… GV neâu nhaän xeùt baøi laøm cuûa HS về mặt hạn[r]
Trang 1Tuần: 6 Ngày soạn: 15/9/2010 Tiết: 21, 22
EM BÉ BÁN DIÊM An-đéc-xen
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện
- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình anhrm tương phản ( đối lập, đạt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
II Chuẩn bị.
- Thầy: Hình ảnh An-đéc-xen
- Trò: Xem bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
GV gọi HS đọc bài và tìm hiểu
chú thích.
(?) Thể loại?
(?) Bố cục?
(?) Hình ảnh em bé bán diêm
trong đêm giao thừa được khắc
họa bằng nghệ thuật gì?
I HS: đọc – chú thích
HS: Truyện ngắn – cổ tích
HS:
- “Đầu đến cứng đờ ra
- “Tiếp đến chầu thượng đế”
- Còn lại
HS: Tương phản - đối lập
- Mọi người chuẩn bị đón xuân
- Không bán được bao nào em không dám về nhà
I Đọc – Chú thích
II Tìm hiểu chung
1 Thể loại:
2 Bố cục
Đ1: Hoàn cảnh em bé bán diêm Đ2: Những lần em bé quẹt diêm Đ3: Cái chết em bé bán diêm
III Phân tích:
1 Hình ảnh em bé bán diêm
trong đêm giao thừa
- Khắc họa nghệ thuật: Tương phản – đối lập
+ Đêm giao thừa: Mọi người nghỉ ngơi – cha bắt em bán diêm + Trời rét buốt - Em bé cô đơn
- Hoàn cảnh: Mẹ mất sớm, trời lạnh, lang thang, đói khát,…
2 Cảnh thực và những ảnh ảo.
- Cảnh thực: Những lần em bé
Trang 2(?) Hoàn cảnh của em bé bán
diêm?
GV chuyển ý
(?) Câu chuyện được tiếp nối nhờ
chi tiết nào cứ lặp đi lặp lại?
(?) Những hình ảnh kì diệu nào
xuất hiện sau mỗi lần em bé quẹt
diêm?
(?) Tác giả cho em bé mơ thấy
những gì qua những lần quẹt
diêm?
GV gọi HS đọc:
“Trong buổi sáng… giao thừa” gợi
cho em cảm xúc gì?
(?) Tình cảm và thái độ mọi người
khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
(?) Ai là người thấu hiểu nhất cho
nỗi đau khổ của em bé?
(?) Em hãy nêu nội dung khái quát
của truyện em bé bán diêm?
(?) Nghệ thuật đặc sắc của truyện?
HS: Thật đáng thương: Đây là cảnh thật trên đất nước Đan Mạch thời ông sinh sống
HS: Đó là những lần em bé quẹt diêm
- Aûnh ảo: Luôn xuất hiện gắn liền vơí những lần em bé quẹt diêm để đắm chìm trong thế giới ảo, để câu chuyện đan xen thực – ảo giống như truyện cổ tích: Tấm cám
- L1: Lò sưởi toả ra hơi ấm dịu dàng
- L2: Bàn ăn sang trọng, mùi thơm ngọt ngào
- L3: Cây thông Nô-en
- L4: Hình ảnh người bà xuất hiện
- L5: Em đi theo bà
HS đọc HS: Rét buốt, đói khát, lạnh lẽo, cô đơn,… thương tâm cho một em bé mồcoi bất hạnh
HS: Lạnh lùng, thờ ơ trừ mẹ và bà (đều mất) còn cha thì quá vô tình, nghiệt ngã, không thấu hiểu nỗi lòng của con
HS: Tác giả An-đéc-xen
HS: Lòng thương cảm sâu sắc và cảm động đối với em bé bất hạnh
HS: Tương phản – đối lập, hiện thực – mộng tưởng đan xen với nhau, tình tiết diễn biến hợp lí
quẹt diêm
- Aûnh ảo: xuất hiện những mơ
ước của em bé
L1: Lò sưởi toả ra hơi ấm dịu dàng
L2: Bàn ăn sang trọng, mùi thơm ngọt ngào
L3: Cây thông Nô-en
L4: Hình ảnh người bà xuất hiện L5: Em đi theo bà
3 Cái chết của em bé bán diêm.
- Thật thê thảm và đáng thương
- Mọi người đều thờ ơ, lạnh lùng trước cảnh thương tâm của em bé
- Tác giả đã thấu hiểu nỗi lòng của em bé
IV Tổng kết
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
* Ghi nhớ (SGK)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhấn mạnh trọng tâm tiết học
- GV dặn dò HS học bài, xem bài mới, soạn bài
Trang 3IV Rút kinh nghiệm:
Tuần: 6 Ngày soạn: 15/9/2010 Tiết: 23
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ, các loại thán từ
- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản
- Biết dùng trợ từ và hán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng trợ từ, thán từ phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị.
- Thầy: Đoạn văn, câu có sử dụng trợ từ, thán từ
- Trò: Xem bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
(?) Nghĩa của các câu có gì
khác nhau?
(?) Vì sao có sự khác nhau đó?
(?) Thế nào là trợ từ?
(?) Các từ này, a, vâng trong
đoạn trích biểu thị điều gì?
(?) Nhận xét cách dùng từ này,
a, vâng bằng cách lựa chọn
HS: Câu 1: Thông báo khách quan (thông tin sự kiện)
Câu 2,3: Thông báo khách quan + chủ quan (Thông tin SK + TT bộc lộ, bày tỏ thái độ đánh giá)
HS: Câu 2,3 có thêm thông tin bộc lộ (bày tỏ thái độ đánh giá)
- Bạn không tin ngay cả tôi nữa
à?
* Tác dụng: cả 3 câu đều nhấn
mạnh những đối tượng được nói đến: mình, nó, tôi
HS: Này: Gây sự chú ý A: Tức giận, viu mùng
Vâng: Thái độ lễ phép
HS: Câu trả lời đúng là a, c VD:
A! Mẹ đã về.
I Trợ từ:
- Những: hàm ý hơi nhiều.
- Có: hàm ý ít.
* Ghi nhớ (SGK)
VD: Nó nói dối tự làm hại chính
mình
- Tôi đã gọi đích danh nó ra.
II Thán từ:
Trang 4câu đúng nhất?
(?) Thế nào là thán từ?
GV gọi HS lên bảng
(?) Em hãy giải thích nghĩa các
từ in đậm trong các ví dụ a, b,
c, d? ( Lên bảng làm)
GV gọi HS lên bảng làm
GV gọi HS lên bảng làm
Đặt 5 câu với 5 thán từ khác
nhau?
(?) Giải thích nghĩa BT6?
Này! Nhìn kìa!
Vâng! Con lên ngay.
HS: lên bảng làm
HS: lên bảng làm
- Lấy: không có
- Nguyên: nghĩa là chỉ riêng tiền thách cưới đã qúa cao
HS: Lên bảng làm
HS: lên bảng làm
- Kìa: tỏ ý đắc chí
- Ha ha: Khoái chí
HS: - Trời! Bông hoa đẹp qúa!
- Vâng! Em biết ạ.
- Oâi! Tôi mừng vô kể.
- Nghĩa bóng: nghe lới một cách
máy móc, thiếu suy nghĩ
* Ghi nhớ (SGK) III Luyện tập:
BT1: a, c, g, i BT2:
- Đến: Nghĩa quá vô lí
-Cả: Nhấn mạnh việc ăn úa múc bình thường
- Cứ: Nhấn mạnh việc lặp lại nhàm chán
BT3: Này, à, ấy, vâng, chao ôi,
hỡi ơi
BT4:
-Aùi ái: Tỏ ý van xin
-Than ôi: Tỏ ý nối tiếc
BT5: - Chao ôi! Trông con rắn
kìa
- Ái! Đau qúa!
BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ
gọi đáp biểu thị lễ phép
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhấn mạnh trọng tâm tiết học
- GV dặn dò HS học bài, xem bài mới, soạn bài
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần: 6 Ngày soạn: 15/9/2010 Tiết: 24
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I Mục tiêu:
Giúp HS nắm được:
- Nắm lại nội dung, kiến thức đã học
- Thấy được những ưu điểm, hạn chế qua bài làm
- Rút kinh nghiệm (những vấn đề cần thiết) để làm tốt các bài kiểm tra sau
Trang 5II Chuẩn bị.
1 Thầy:
- Chấm bài HS
- Liệt kê những ưu điểm, hạn chế bài làm của HS
- Chọn những bài tốt, cóp chất lượng và những bài làm chưa tốt
-Thống kê điểm, phân loại
2 Học sinh: nhớ lại đề bài, nhớ lại những nội dung đã thực hiện ở bài làm.
III Tiến trình lên lớp.
1 Oån định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Hoạt động trả bài kiểm tra
GV gọi HS đọc lại đề
(?) Yêu cầu đề bài?
(?) Thể loại ?
(?) Xác định ngôi kể?
(?) Trình tự kể?
(?) Lập dàn bài cho đề bài?
GV nhận xét bài làm của HS về
mặt ưu điểm: bố cục, tính lô gíc,
cách trình bày, tính thẩm mĩ, tính
khoa học…
GV nêu nhận xét bài làm của HS
về mặt hạn chế: Kiến thức, chưa
vận dụng tốt những kiến thức đã
học vào bài làm, bố cục, cách
trình bày,…
GV nêu ra những lỗi trong bài làm
của HS và hướng dẫn các em sửa
HS: đọc lại đề bài
HS: Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
HS: Văn tự sự
HS: Ngôi thứ I
HS: Thời gian, diễn biến tâm trạng,…
HS: Lập dàn bài:
- Mở bài: giới thiệu kỉ niệm
- Thân bài:
+ Trên đường đi học
+ Trên sân trường
+ Trước lớp học
+ Trong lớp học
- Kết bài: kỉ niệm đó đã in sâu trong lòng
HS: Lắng nghe
HS: Lắng nghe
HS: sửa chữa:
- Chính tả:
- Bố cục:
I Tìm hiểu đề bài:
Hãy kể lại kỉ niệm của em về
ngày đầu tiên đi học.
- Lập dàn bài:
+ Mở bài:
+ Thân bài:
+ Kết bài:
II Nhận xét, đánh giá:
* Ưu điểm:
- Về nội dung:
- Về hình thức:
* Hạn chế:
- Về nội dung:
- Về hình thức:
III Sửa chữa:
Trang 6GV phát bài cho HS và chọn
những bài hay, đoạn hay, đọc cho
cả lớp nghe và rút kinh nghiệm,
động viên nhắc nhở những bài
chưa tốt
GV giải đáp thắc mắc của HS
(nếu có)
- Cách dùng từ:
- Câu văn:
- Đoạn văn:
HS: nhận bài và đối chiếu bài làm của mình
- Chính tả:
- Bố cục:
- Cách dùng từ:
- Câu văn:
- Đoạn văn:
4 Tổng kết
- GV nêu ngắn gọn những mặt làm được, chưa làm được, hướng phát huy (tuyên dương những bài làm tốt), hướng khắc phục (nhắc nhở, động viên những bài chưa tốt)
- Thống kê điểm:
5 Hướng dẫn:
GV hướng dẫn HS về nhà xem lại bài làm và rút kinh nghiệm cho những bài tiếp theo,…
IV Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt tuần 06
Nguyễn Ngọc Tiến