Cả lớp làm vở bài tập - Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ - Thực hiện theo yêu cầu.. - Thựïc hiện theo yêu cầu.[r]
Trang 1Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 1
Thứ 2 ngày 24 tháng 08 năm 2009
TIẾT 1 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
(2 TIẾT)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, HS dễ phát âm sai: hạ lệnh, bình tĩnh, xin sữa, bật cười…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung ,ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé)
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói.
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của truyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; giọng kể phù hợp với nội dung
2- Rèn kĩ năng nghe.
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ và truyện kể sách giáo khoa
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Tập đọc (1,5T)
A- Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ của môn học
B- Bài mới
* Mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm
- Giải thích nội dung từng chủ điểm
1) Giới thiệu bài: GV treo tranh, giới thiệu nội dung bài.
2) Luyện đọc.
* GV đọc mẫu toàn bài: đọc đúng giọng từng nhân vật: Giọng
cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin Giọng nhà vua oai nghiêm
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ GV theo dõi, sửa các từ ngữ HS phát âm sai (nếu nhiều HS đọc sai 1
từ thì cho cả lớp luyện phát âm)
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng, đọc với giọng thích hợp những câu
dài, lời đối thoại:
+ Ngày xưa/có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước//Vua hạ
lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một…
+ Thằng bé này láo… sao được(giọng bực tức)
+ Giải nghĩa từ: kinh đô; om sòm; trọng thưởng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thực hiện theo yêu cầu
- Mở phần mục lục
- Theo dõi
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn (2l)
+ Đọc chú giải
Trang 2Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 2
Yêu cầu HS đọc bài
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 1 + TLCH:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 2 + TLCH:
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài vô lý?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 3 + TLCH:
+Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì?
4) Luyện đọc lại.
- GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài sau đó chia HS thành nhóm
- Tổ chức các nhóm thi đọc truyện theo vai (giọng đọc phù hợp)
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN (0,5T) 1- GV nêu nhiệm vụ.
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan sát 3 tranh minh
hoạ 3 đoạn truyện và tập kể từng đoạn của câu chuyện
2- Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
a) GV treo 3 tranh minh hoạ của 3 đoạn.
b) Gọi 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của
truyện
GV đặt câu hỏi gợi ý khi HS lúng túng
*Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
+ Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
*Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào?
* Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
c) Sau mỗi HS kể, cả lớp và GV nhận xét theo yêu cầu sau
+ Về nội dung: có đủ ý, trình tự?
+ Về diễn đạt: câu, dùng từ?
+ Cách thể hiện: giọng kể có thích hợp, tự nhiên, điệu bộ, nét mặt?
* Củng cố-dặn dò (TĐ-KC)
+ Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV tuyên dương cá nhân, nhóm hoạt động tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Đọc theo nhóm bàn (3 bạn)
- HS đọc đoạn 1,2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
+ Lệnh cho mỗi làng ,,,, biết đẻ
+Vì gà trống không … được
+Cậu nói một chuyện …: lệnh của ngài cũng vô lý
+…sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành con dao…
+ yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi … lệnh của vua
*Đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm +Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Chia nhóm (3 em) HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, vua)
- HS lắng nghe
-HS quan sát tranh, nhẩm kể chuyện
- Từng HS kể
- … đọc lệnh nhà vua: mỗi làng phải nộp… đẻ trứng
- … Lo sợ
-Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em bé …bị bố đuổi đi
-…giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua
-Về tâu với vua…để xẻ thịt chim -Vua biết đã tìm được người tài, trọng thưởng cho cậu bé, gửi vào trường học…
- HS nhận xét
- Thích cậu bé vì cậu thông minh Thích nhà vua vì vua quý trọng người tài…
Trang 3Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 3
TIẾT 3 TOÁN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
A- MỤC TIÊU.
Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ của môn học
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài học – ghi đề bài
1) Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách đọc số
- Yêu cầu HS nêu cách viết số
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu HS điền vào SGK và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửabài
Bài 4: Hoạt động nhóm (bàn)
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi 1-2 nhóm nêu kết quả
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
Vì sao?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào? Vì
sao?
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng – lớp làm chì vào sách giáo khoa
Đọc số Viết số
Một trăm sáu mươi 160
Một trăm sáu mươi mốt 161
Ba trăm năm mươi bốn 354
Ba trăm linh bảy 307
Năm trăm năm mươi lăm 555
Sáu trăm linh một 601
- 1 HS đọc ,lớp theo dõi - HS thực hiện, nêu kết quả a)310;311;312;313;314;315;316;317;318;319 b) 400;399;398;397;396;395;394;393;392;391 - Điền dấu (>,=,< ) vào chỗ
- 3 HS lên bảng – lớp làm chì vào SGK
303 330 30+100 131
615 516 199 200 410-10 400+1…
- Tìm số lớn nhất,số bé nhất trong dãy số
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả
+ Số lớn nhất: 735chữ số hàng trăm của số này lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
+ Số bé nhất: 142chữ số hàng trăm ở số này bé nhất
Trang 4Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 4
- Nhận xét, sửa bài
3- Củng cố-dặn dò.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Nhận xét giờ học
- Nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS thực hiện
a) Từ bé lớn: 162;241;425;519;537;830 b) Từ lớn bé: 830;537;519;425;241;162
=============================
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC
Bài 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1)
I MỤC TIÊU.
1- HS biết
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2- HS hiểu, ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
3- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- Vở bài tập đạo đức 3
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác, về tình cảm giữa Bác với thiếu nhi
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Tiết 1
A Bài cũ.
- Kiểm tra sách vở dụng cụ của môn học
B.Bài mới.
* Khởi động
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi
đồng"-Phong Nhã
1) Giới thiệu bài – ghi đề bài:
2) Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4
* Mục tiêu: HS biết được:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất
nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát, tìm
hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
- Mời đại diện nhóm lên giới thiệu về 1 ảnh
- GV nhận xét
- Hs làm theo yêu cầu
- HS hát kết hợp vỗ tay
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Cả lớp trao đổi
* Ảnh 1: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
* Ảnh 2: Thiếu nhi đến thăm Phủ Chủ tịch
* Ảnh 3: Bác múa hát cùng thiếu nhi
* Ảnh 4: Tình cảm thắm thiết giữa Bác và thiếu nhi
* Ảnh 5: Bác chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
Trang 5Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 5
- Thảo luận cả lớp
+ Bác Hồ sinh ngày, tháng, năm nào?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác?
+ Tình cảm giữa Bác và các cháu thiếu nhi ntn?
+ Bác đã có công lao to lớn như thế nào đối với đất nước ta, dân
tộc ta?
- GV kết luận: Bác Hồ tên hồi còn nhỏ là Nguyễn Sinh Cung
Bác sinh ngày 19.5.1890… nhân dân VN ai cũng kính yêu Bác
b) Hoạt động 2: Kể chuyện các cháu vào đây với Bác
* Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
và những việc các em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
* Cách tiến hành
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
+ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa Bác và các cháu
thiếu nhi như thế nào?
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
- GV nêu kết luận chung
c) Hoạt động 3 Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng
* Mục tiêu Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng
* Cách tiến hành
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng,
GV ghi bảng
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 số biểu hiện cụ thể
của 1 trong 5 điều Bác Hồ dạy
- GV chốt lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
Hướng dẫn thực hành
- Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Sưu tầm các bài thơ, tranh ảnh, truyện về Bác và về Bác
Hồ với thiếu nhi
- Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
-Nhận xét tiết học
- 19.5.1890
- Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
-Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Ái Quốc, ,Hồ Chí Minh …
- Bác luôn quan tâm, yêu quý các cháu
- Giải phóng dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- HS lắng nghe
- Thảo luận theo 6 nhóm
- Các nhóm báo cáo
+ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác và Bác cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi + Cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- HS đọc theo yêu cầu
- Các nhóm thảo luận ghi lại nội dung…
- Đại diện nhóm trình bày
- VD: + Điều 1: Chăm lo, xây dựng và bảo vệ đất nước Quan tâm, giúp đỡ mọi người
+ Điều 2: Có ý thức học tập, tham gia mọi công việc trong gia đình, nhà trường, xã hội
+ Điều 3: Thương yêu, giúp đỡ mọi người, chấp hành tốt nội quy trường, lớp, xã hội…
+ Điều 4: Giữ vệ sinh nơi công cộng, không xả rác…
+ Điều 5: Không khoe khoang, tự cao tự đại, nhặt của rơi trả lại người mất; bảo vệ lẽ phải, tự nhận lỗi…
Trang 6Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 6
Thứ ba ngày 25 tháng 08 năm 2009
TIẾT 1 TOÁN
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)
A-MỤC TIÊU
- Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
A- Bài cũ.
- Gọi HS đọc các số: 259, 807.619
- Gọi HS viết các số: sáu trăm, năm trăm mười lăm, bây
trăm sáu mươi ,ba trăm mười một
- GV ghi điểm
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu tiết học – ghi đề bài
2) Luyện tập.
* Bài 1: Tính nhẩm
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện
- Mỗi phép tính gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, Sửa bài
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
- Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu thảo luận nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 4:
- 3 HS đọc
- 4 HS viết số
- HS nhắc lại đầu bài
- Tính nhẩm
- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính
400 + 300 = 700; 500 + 40 = 540
700 - 300 = 400; 540 - 40 = 500…
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện
352 732 418 395
416 511 201 44
768 221 619 351
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
-HS nêu
- 1 HS lên bảng - lớp làm vở nháp
245 HS
- Khối 1:
32 HS
- Khối 2:
? HS
-…… ít hơn
- HS thảo luận theo nhóm bàn
- 1 lên bảng – lớp làm vở
- Nhận xét bài trên bảng
Trang 7Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 7
- Gọi HS đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Hỏi gì?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
+ Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS giải bài tóan
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 5: Tổ chức trò chơi "tiếp sức"
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
* Đặt đề toán mà phép tính là 1 trong bốn phép tính ở
trên (nếu còn thời gian)
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng trừ các số
có 3 chữ số và giải tóan về nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
- Giá tiền 1tem thư
- 1 HS lên bảng- lớp nháp
Phong bì Tem thư
- Nhiều hơn
- HS thực hiện
- 1 HS lên bảng – lớp làm vở
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 - 315 = 40
355 - 40 = 315
- Thực hiện cá nhân
- HS khác nhận xét
=============================
TIẾT 2: CHÍNH TẢ
CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU.
1- Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài "Cậu bé thông minh"
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô; kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n; an/ang)
2- Ôn bảng chữ.
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép, nội dung bài 2a, 2b
- Bảng phụ kẻ bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
A- Bài cũ.
Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của môn học
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2) Hướng dẫn HS tập chép
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn chép trên bảng
- Yêu cầu HS đọc lại
- HS làm theo yêu cầu
- HS nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc
Trang 8Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 8
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Lời nói của câu bé được đặt sau những dấu câu nào?
+ Còn những chữ nào trong bài được viết hoa?
- GV đọc cho HS viết các từ: chim sẻ, sắc, xẻ thịt, cỗ
- Cho HS phân tích những từ khó trên
b) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc chậm từng câu cho HS tự sửa lỗi bằng chì ra lề
vở
- Chấm 5 7 bài
- Nhận xét: nội dung bài; chữ viết, cách trình bày
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2(b)
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV mở bảng phụ, yêu cầu HS thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc
+ Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu HS nói và
viết lại
+ Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu HS đọc lại
10 tên chữ
d) Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở cách giữ gìn sách vở, chữ
viết, tư thế ngồi…
+ Cậu bé thông minh
+ Viết giữa trang vở
+ 3 câu Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ
Câu 2: Cậu bé đưa cho … Nói Câu 3: Còn lại
… có dấu chấm và dấu hai chấm
+ Viết hoa
- … sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Đức Vua
- HS viết bảng con ,1HS lên viết bảng lớp
- Mỗi HS phân tích 1 từ
- HS chép bài vào vở
- HS soát, sửa lỗi và ghi số lỗi
- HS làm vào vở bài tập
- Đàng hòang, đàng ông, sáng loáng
- Điền chữ và tên chữ còn thiếu
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở bài tập
- Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thựïc hiện theo yêu cầu
- HS viết vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
TIẾT 3 TỰ NHIÊN-XÃ HỘI
Bài 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Các hình trong sách giáo khoa trang 4,5
Trang 9Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 9
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
A- Bài cũ.
- GV kiểm tra SGK
B- Bài mới.
1) Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2) Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu
* Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi
ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
* Cách tiến hành
Bước 1: Trò chơi
+ Yêu cầu cả lớp thực hiện động tác "Bịt mũi nín thở"
+ Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu?
Bước 2:
- Gọi 1 HS thực hiện động tác thở sâu như H1/4 sách giáo
khoa
- Yêu cầu cả lớp đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào
thật sâu và thở ra hết sức
- Yêu cầu HS vừa làm vừa quan sát để trả lời:
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực?
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và khi thở
sâu?
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu?
* Kết luận: Khi thở, lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều
đặn,đó là cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2 động tác:
hít vào thở ra, khi hít vào thật sâu phổi phồng lên để nhận
nhiều không khí, lồng ngực nở to Khi thở ra hết sức, lồng
ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ngoài
b) Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa
* Mục tiêu:
- Chỉ trên sơ đồ nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít
vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con
người
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát H2/5 sách giáo khoa
-Yêu cầu 1 HS hỏi, 1 HS trả lời Mẫu:
+ Chỉ vào hình nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ Chỉ đường đi của không khí trên H2/5 SGK
+ Mũi dùng để làm gì?
+ Khí quản, phế quản có chức năng gì?
+ Phổi có chức năng gì?
+ Chỉ trên H3/5 đường đi của không khí ta hít vào và thở ra?
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhắc lại đầu bài
- HS thực hiện
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- 1 HS thực hiện, cả lớp quan sát
- Cả lớp thực hiện
- Lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn
- Khi hít vào, thở ra bình thường: lồng ngực bình thường, khi thở sâu: lồng ngực nở to
- HS nêu
- Mở sách giáo khoa- quan sát
- Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi
- HS thực hiện
- Thơ
- Dẫn khí
- Trao đổi khí
Trang 10Giáo án lớp 3 – Tuần 1 Trang 10
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi 1 số cặp HS hỏi đáp trước lớp
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng của
từng bộ phận
* Kết luận:
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ
thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, 2 lá phổi, phế quản
- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
* Liên hệ thực tế: Tránh không để dị vật (thức ăn, nước…) rơi
vào đường thở
+ Thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra khi có dị vật làm tắc đường
thở?
- GV: Người bình thường có thể nhịn ăn vài ngày nhưng
không nhịn thở quá 3 phút Khi bị tắc thở phải cấp cứu ngay
3) Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai đúng đường”
- Chia HS thành các nhóm Mỗi HS cầm một bảng con ghi tên
một bộ phận của cơ quan hô hấp
- GV hô “Hít vào!”
- Nếu GV hô “Thở ra!”
- GV tuyên dương các nhóm HS đạt điểm cao
- HS thực hiện
- Vài cặp HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Hoạt động thở bị ngưng lại chết người
- HS xếp thành hàng: Mũi Khí quản Phế quản
Phổi
- HS đứng ngược lại
TIẾT 5 THỂ DỤC
Bài 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI "NHANH LÊN BẠN ƠI"
I - MỤC TIÊU
- Phổ biến 1 số quy định khi tập luyện Yêu cầu HS hiểu và thực hiện đúng
- Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu HS biết được điểm cơ bản của chương trình, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực
- Chơi trò chơi "Nhanh lên bạn ơi" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
- Địa điểm: nơi thoáng mát, bằng phẳng, sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Nhanh lên bạn ơi"
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
A Phần mở đầu
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
- GV nhắc lại những nội dung cơ bản, những quy định
khi tập luyện
- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát
* Tập bài TD lớp 2
B Phần cơ bản
1 Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học
Dùng ngay biên chế tổ của lớp, quy định khu vực tập
luyện Chọn cán sự nhanh nhẹn học khá
2 – 3 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
2 – 3 phút
*
*
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x