Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì đại lượng kia ?1 giảm hoặc tă[r]
Trang 1Ngày soạn:18/11/2007
Ngày dạy: 19/11/2007
Tiết: 25 Bài dạy: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-HS thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
-Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giả toán,
-Thông qya giờ luyện tấpH được biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ
HS:Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (9’) Hai HS đồng thời lên bảng
HS1:Chữa bài tập 8/44 SBT: Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau không?
HS2: Chữa bài tập 8/56 SGK
3 Bài mới:
23’ HĐ1: Luyện tập
GV: Nêu bài 7/56 SGK
-Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài?
H: Khi làm mứt thì khối lượng
dâu và khối lượng đường là hai
đại lượng quan hệ như thế nào?
H: Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?
H: Vậy bạn nào nói đúng?
GV: Nêu bài 9/50 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Bài toán này có thể phát biểu
đơn giản như thế nào?
GV: Em hãy áp dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau và điều
kiện đã biết ở đề bài để giải bài
tập này
GV: Nêu bài 10/56 SGK
-Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Kiểm tra bài của một vài
nhóm
*Đưa bài giải của nhóm có viết
HS đọc đề bài
2 kg dâu cần 3 kg đường 2,5 kg dâu cần x kg đường HS: Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có:
2, 5 x
HS: Đọc và phân tích đề bài
HS: Bài toán này nói gọn lại là chia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3,
4 và 13 HS: Cả lớp làm vào vở -Một HS lên bảng giải
HS hoạt động nhóm -Nhận xét bài làm của nhóm
Bài 7/56 SGK
- khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có:
2 3 2, 5.3
3, 75
2, 5 x x 2
Trả lời: Bạn Hạnh nói đúng
Bài 9/50 SGK:
Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm, đồng lần lượt là x, y, z Theo đề bài ta có:
x + y + z = 150 và
Theo tính chất dãy tỉ sốbằng nhau
ta có:
150
7, 5
3 4 13 3 4 13 20
x y z x y z
Vậy: x = 3 7,5 = 22,5
y = 4 7,5 = 30
z = 13.7,5 = 97,5 TL: Khối lượng của niken, kẽm, đồng theo thứ tự là 22,5kg, 30 kg, 97,5 kg
Bài 10/56 SGK
Kết quả: Độ dài 3 cạnh của tam giác lần lượt là: 10cm, 15cm, 20cm
Trang 2như sau
45 5
x y x
x = 2 5 = 10 (cm)
y = 3 5 = 15 (cm)
z = 4 5 = 20 (cm)
GV: Yêu cầu HS sửa lại cho
chính xác
HĐ2: Tổ chức thi làm toán
nhanh:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài :
Gọi x, y, z thứ tự là số vòng
quay của kim giờ, kim phút, kim
giây trong cùng 1 thời gian
a) Điền số thích nhợp vào ô
trống
y
b) Biểu diễn y theo x
c) Điền số thích hợp vào ô trống
Z
d) Biểu diễn z theo y
e) Biểu diễn z theo x
HS sửa lại
HS cả lớp làm ra nháp, theo dõi và cổ vũ hai đội chơi:
Mỗi đội 5 người ,1 bút Mỗi người làm 1 câu rồi chuyền bút
Đội nào làm đúng và nhanh là thắng
HS sửa lại:
45 5
2 3 4 2 3 4 9
x y z x y x
a)
y 12 24 36 48 b)y = 12x
c)
y 60 360 720 1080 d) z = 60y
e) z = 720x
4 Hướùng dẫn về nhà: (2’)
- Ôn dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận BTVN: 13,14,15,17/44,45 SBT
- Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch (Tiểu học)
Trang 3Ngày soạn: 18/11/2007
Ngày dạy: 20/11/2007
Tiết: 26 §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU:
-Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
-Nhận biết đuợc hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
-Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tuơng ứng của đại lượng kia
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ ghi định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và bài tập
HS:Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS1:Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Chữa bài tập 13/44 SBT
ĐS: Tiền lãi của các đơn vị lần lượt là: 30, 40, 50 triệu đồng
3 Bài mới:
12’ HĐ1: Định nghĩa
GV: Cho HS ôn lại kiến thức về đại
lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học
GV: Cho HS làm ?1 (GV gợi ý)
GV: Yêu cầu HS trình bày
H: Em hãy rút ra nhận xét về sự
giống nhau giữa các công thức trên?
GV: Đưa bảng phụ ghi định nghĩa hai
đại lượng tỉ lệ nghịch
GV: Nhấn mạnh công thức y= haya
x
x.y = a
GV: Lưu ý: Khái niệm tỉ lệ nghịch
học ở tiểu học (a > 0) là một trường
hợp riêng của định nghĩa với a 0
GV: Cho HS làm ? 2
GV: yêu cầu HS trình bày
GV: Tổng quát: Nếu y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào?
H: Điều này khác với hai đại lượng tỉ
lệ thuận như thế nào?
HS ôn lại kiến thức cũ
Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng bấy nhiêu lần)
HS làm ?1
HS: Làm vào vở HS: Một em lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
HS: Các công thức trên đềy có điểm giống nhau là:đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia
HS: Đọc lại định nghĩa
HS làm ? 2
HS: HS: Lên bảng trình bày
Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a
HS: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1
a
1 Định nghĩa
?1
a) Diện tích hình chữ nhật
S = xy = 12(cm2) y = 12
x
b) Lượng gạo trong tất cả các bao là
xy = 500(kg) y = 500
x
c) Quãng đường đi được của vật chuyển động đều là: v.t = 16(km) v = 16
t
Định nghĩa: (SGK)
? 2
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ
-3,5 y = 3, 5 3, 5
x
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5
Trang 416’
H: Yêu cầu HS đọc chú ý trang 57
SGK
HĐ2: Tính chất
GV: Cho HS làm ? 3
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm câu a), b) và điền
vào bảng giá trị trên bảng
GV: Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với
nhau:
y = Khi đó ,với mỗi giá trị xa 1; x2;
x
x3;… khác 0 của x ta có một giá trị
tương ứng của y như thế nào?
H: Từ đó có nhận xét gì về tích các
giá trị tương ứng?
H: Có x1.y1 = x2.y2 ? Tương tự:
x1.y1 = x3.y3 ?
H: Nhận xét gì tỉ số hai giá trị bất kì?
GV: Giới thiệu hai tính chất trong
khung
H: So sánh hai tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận
HĐ3: Luyện tập củng cố:
GV: Nêu bài tập 12 SGK (Đưa bảng
phụ ghi đề bài)
H: Để tìm hệ số tỉ lệ ta làm như thế
nào?
GV: Yêu cầu một HS lên bảng trình
bày
GV: Nhận xét
GV: Nêu bài 13/58 SGK (Đưa bảng
phụ ghi đề bài)
GV: Nêu bài14/58 SGK (Đưa bảng
phụ ghi đề bài)
H: Bài toán cho những đại lượng nào?
H: Hai đại lượng này quan hệ với
nhau như thế nào?
GV: Cho HS làm vào bảng nhóm
GV: Nhận xét, bổ sung
H: Có thể làm cách khác không?
HS: Đọc chú ý SGK
HS: Thảo luận nhóm làm ?3, đại
diện nhóm lên bảng làm câu a) và điền vào bảng giá trị
HS: Nghe GV trình bày
HS:
HS: x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = ….=a HS: 1 2 ;
3 1
y x
HS: Trả lời
HS đọc hai tính chất HS: Trả lời
HS: Trả lời HS: Cả lớp làm vào vở
HS: Một em lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
HS: Làm vào vở nháp HS: Lên bảng điền vào bảng phụ
HS: Cho hai đại lượng số công nhân và số ngày
HS: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch nhau
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm
HS: Đại diện các nhóm treo bảng nhóm và trình bày
HS: Các nhóm nhận xét HS: Thảo luận nhóm làm cách khác
HS: Đại diện nhóm trình bày
Chú ý: (SGK)
2 Tính chất :
? 3
a) x1.y1 = a a = 60 b) y2 = 20; y3 = 15; y4 = 12
c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 =
x4.y4 = 60 (băng hệ số tỉ lệ)
Tính chất: (SGK)
Bài tập 12 SGK
a)Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch y= Thay x = a
x
8 và y = 15 ta có: a = x.y = 8
15 = 120 b)y 120
x
c)Khi x = 6 120
20 6
Khi x = 10 120
12 10
Bài 13/58 SGK:
Dựa vào cột 6 ta có:a = 1,5
4 = 6
x 0,5 -1,2 2 -3 4 6
y 12 -5 3 -2 1,5 1
Bài14/58 SGK:
Để xây một ngôi nhà:
35 công nhân hết 168 ngày
28 công nhân hết x ngày? Số công nhân và số ngày làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
210
28168x x 28 Cách 2: Gọi số công nhân là
x và số ngày là y Vì năng suất làm việc của mỗi ngày là như nhau nên sô công nhân tỉ lệ nghịch với số
Trang 5Do đó y= a a = x.y
Thay x = 35; y = 168 vào ta có:
a = 35.168
Do đó
x = 28 thì 35.168
a
y
=210
Phát phiếu học tập cho HS: Nửa lớp
làm phiếu 1, nửa lớp còm lại làm
phiếu 2
Phiếu 1:
Điền nội dung thích hợp vào chỗ
trống:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:
a)… hai giá trị tương ứng của chúng
là…
b)… hai giá trị bất kì của đại lượng
này … hai giá trị tương ứng của đại
lượng kia
c) Đại lượng y liên hệ với đại lượng x
theo công thức ….(k là hằng số khác 0)
Phiếu 2:Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:
a) ….hai giá trị tương ứng của chúng là…
b)… hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng …của…hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
c) Đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức ….(a là hằng số khác 0)
Đại diện 2 nhóm trình bày
4 Hướùng dẫn về nhà: (2’)
-Nắm vững định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánhvới đại lượng tỉ lệ thuận)
-BTVN:18, 19, 20, 21/45,46 SBT