- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn.. Thấy được nghệ thuật miêu tả vµ tµi n¨ng [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 25
Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
và tài năng sử dụng ngôn ngữ của tác giả
- Tích hợp với phân môn tiếng Việt ở cách sử dụng các tính từ, so sánh, ẩn dụ và hoán
dụ, với phân môn tập làm văn ở điểm nhìn và trình tự miêu tả thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt, thi luật thơ 4 chữ
Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
bé EJ
2 Tại sao tác giả lại chọn thể thơ 4 chữ để ghi lại câu chuyện bi tráng này? Nhận xét về vần
và nhịp của bài thơ?
B bài mới:
I Lời vào bài: Một trong những thể loại tiêu biểu sử dụng A thức tự sự là thể ký Ký cũng có nhiều loại nhỏ bút ký, nhật ký, hồi ký, tuỳ bút Ai cũng có thể viết ký khi đối diện với một sự việc hay cảnh vật nào đó khơi dậy những suy nghĩ và xúc cảm Tuy nhiên,
để trở thành một nhà văn nổi tiếng về thể ký với một phong cách nghệ thuật độc đáo nhất trong nền văn học hiện đại Việt Nam chỉ có một Nguyễn Tuân Bài học hôm nay, chúng ta sẽ
đảo Cô Tô qua trang ký rất đặc sắc của Nguyễn Tuân Bài ký ra đời sau khi ra nhà văn ra thăm chòm Cô Tô 17 đảo xanh trong vịnh Bắc Bộ Văn bản chúng ta học hôm nay chỉ là một trích đoạn trong bài ký dài hơi của Nguyễn Tuân, tái hiện cảnh một buổi sớm bình minh trên biển và đảo Thanh Luân
II Các bước tiến hành họat động lên lớp.
1 Hoạt động 1: đọc và tìm hiểu chung văn bản:
eE, ý HS cách đọc: nhấn giọng
các tính từ, động từ, nhất là những
tìm tòi của nhà văn Câu văn của
Nguyễn Tuân & dài hơi vì
vậy, khi đọc chú ý ngắt nghỉ hợp
lý và cũng cần đảm bảo sự liền
mạch cho câu văn
Gv cùng HS đọc nối tiếp các
đoạn
đọc đúng và diễn cảm
HS có thể giải thích một số từ khó có tính thuật ngữ đi biển hoạc từ địa A
I Đọc- Chú thích
1 Tìm hiểu chung:
2 Đọc.
3 Chú thích: 1,2, 6,
7,10, 11, 13
4 Bố cục- điểm nhìn quan sát:
EM nhận thấy trong văn bản, đảo
vật tiêu biểu? Căn cứ vào đó có
thể chia đoạn văn thành mấy
phần?
* Cảm nhận chung của em về toàn
+ 3 cảnh: toàn cảnh Cô Tô sau một trận bão
+ Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
+ Bức tranh sinh hoạt và lao
động của con & vào buổi sáng sớm
Vẻ đẹp A sáng, phong phú,
Trang 2cảnh Cô Tô? độc đáo cua thiên nhiên và cuộc
sống ở một vùng hải đảo trong
miêu tả qua tài năng và tâm hồn tinh tế của nhà văn Nguyễn Tuân
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung văn bản:
* Gọi Hs đọc đoạn thứ nhất
thu vào tầm nhìn của mình khi
ông đứng ở vị trí nào trên đảo? đó
là một điểm nhìn thế nào cho
việc quan sát cảnh vật?
* Từ chỗ đứng ấy, nhà văn đã
nhìn thấy đảo Cô Tô sau cơn
giông bão ra sao? Những từ ngữ
nào diễn tả được cảm nhận đó?
Gv: Đó là một quy luật vĩnh hằng
của thiên nhiên, muôn đời vẫn thế
Cảnh vật trong sáng cụ thể như
thế nào để nhà văn phải nhắc đi
nhắc lại hai lần như vậy?
* Tất cả những sắc màu đó so với
mọi khi bình thường thì ở mức độ
ra sao?
GV: L vậy, trong sự quan sát
bao quát và ở tầm cao, nhà văn đã
thu nhận đựơc những hình ảnh và
sắc màu nổi trội nhất của cảnh
đảo Điều đó thể hiện một khả
năng quan sát tinh nhạy và cách
chọn lọc từ ngữ của nhà văn
Hs đọc đoạn 1
- Trên nóc đồn biên phòng đảo Cô Tô
- đây là một điểm nhìn rất hợp lý
trong sự quan sát của mình toàn cảnh Cô Tô không bị che chắn tầm nhìn
+ Trong trẻo và sáng sủa; trong sáng
+Cây cối: xanh
+ Cát: vàng giòn
- thêm, hơn hết cả, hơn nữa:
những từ nhằm so sánh trong thế tăng tiến, không ngang bằng để nhấn mạnh vẻ đẹp khác & bừng sáng của cảnh vật sau cơn bão
II Tìm hiểu văn bản:
1.Vẻ đẹp toàn cảnh của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua.
+ Trong trẻo, sáng sủa, trong sáng
Xanh lam biếc
đặm đà, vàng giòn hơn hết mọi khi
Từ ngữ giàu sức gợi, cảnh vật sau dông bão dường như bừng sáng hơn hẳn mọi ngày.
* Gọi HS đọc đoạn 2
Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô
(thời gian? Không gian?)
ra sao?
* Khi mặt trời mọc, nhà văn đã
Chuyển tiết 104
HS đọc đoạn văn thứ hai
- sau khi mặt trời lên
- Chân trời, ngấn bể sạch
tấm kính
- Mặt trời nhú lên dẫn dần, rồi lên cho kỳ hết
- Tròn trĩnh phúc hậu lòng
đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy
đặn
- Quả trứng hồng hào thăm thẳm
2 Cảnh mặt trời lên trên đảo Thanh Luân.
tấm kính
- Trong: + nhú lên + lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên + hồng hào, thăm
bệ mâm bạc màu ngọc trai
Trang 3* Sau khi mặt trời đã lên cao?
và & bệ đặt lên một mâm bạc & kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc
một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự
& thọ của tất cả những A>
chài <6 trên muôn thủa biển
Đông
- Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén
+ Y một mâm lễ phẩm
=> So sánh, gợi hình thể hiện một cảnh sắc sống động, đẹp
đẽ và hùng vĩ, tráng lệ
văn chọn lựa để miêu tả cảnh mặt
trời mọc, em thích chi tiết nào
nhất? Tại sao?
Hs có thể tự do lựa chọn các chi
tiết và trình bày cảm nhận riền
của các em, GV tôn trọng ý kiến
cá nhân, có thể ( điểm cho
em nào có nhận xét thú vị và sâu
sắc
+ HS tự do trình bày cảm nhận cá
nhân, liên ( và miêu tả lại cảnh theo trí ( của mình, nhận xét về cách diễn đạt của nhà văn có gì thú vị đặc sắc
* Từ cảm nhận của rất nhiều bạn,
em hãy khái quát lại một nhận xét
chung về cách diễn đạt của nhà
văn có gì độc đáo, thú vị?
- Dùng nhiều hình ảnh so sánh, liên ( rất cụ thể mà đặc sắc:
quả trứng thiên nhiên, mâm lễ phẩm thể hiện một trí ( phong phú, một khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ
* Đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc
đã mở ra một khung cảnh thiên
nhiên ra sao?
Đó là một bức tranh thiên nhiên lộng lẫy và rực rỡ, rộng lớn và vô
cùng tráng lệ
cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và kỳ
thú thế, nhà văn đã có cách
đón nhận mặt trời thế nào?
* Có gì độc đáo trong cách đón
nhận ấy?
-Dậy từ canh khi trời còn tối
đất
- Cố đi mãi trên đá đầu ra thấu đầu mũi đảo, ngồi rình mặt trời lên
- Thể hiện một thái độ công phu
và trân trọng của nhà văn đối với
vẻ đẹp thiên nhiên,
+dậy từ canh
+ rình mặt trời lên
- Thái độ: công phu
và trân trọng đối với cái đẹp
* Theo em, vì sao nhà văn lại có
cách đón nhận vẻ đẹp của thiên
nhiên một cách công phu thế?
- Yêu mến và gắn bó đối với thiên nhiên
GVbình: Nguyễn Tuân là một nhà
văn suốt đời săn tìm cái đẹp, bất
cứ một vẻ đẹp nào của cuộc sống
đều có thể trở thành đối để
nhà văn khám phá một cách say
mê và trân trọng Không những
thế, ông còn luôn luôn trau dồi
Trang 4vốn ngôn ngữ của mình để có thể
làm một cuộc chạy đua với tạo
hoá trong khả năng thu nhận và
tái hiện vẻ đẹp của thiên nhiên
trong các trang văn giàu chất thơ,
chất hoạ của mình, vì vậy mỗi
trang viết của nhà văn đều để lại
những ấn sâu sắc đối với
& đọc, ông không chỉ đem
làm chúng ta thêm giàu có hiểu
biết về cuộc sống và tiếng nói dân
tộc
* HS đọc đoạn văn bản
*Nhà văn tập trung miêu tả cảnh
sinh hoạt trên đảo Cô Tô tại
không gian nào?
* Vì sao ông lại chọn lựa không
tả cuộc sống của con & nơi
đây?
- HS đọc, các em khác nhận xét
- Bởi nơi đây là điểm quần tụ của
sự sống sau một ngày lao động ở
đảo; là nơi sự sống diễn ra mang tính chất đảo rõ rệt nhất: đông vui, tấp nập bình dị
3 Cảnh sinh hoạt của con người trên
đảo Cô Tô.
k đảo
* Trong con mắt nhà văn, sự sống
trên đảo đã diễn ra thế nào
Rât đông & tắm, múc, gánh cong, ang gốm Các thuyền mở
chuẩn bị ra khơi đánh cá
- Anh hùng CHâu Hoà Mãn quẩy
Mãn dịu dàng địu con
* Vì sao nhà văn lại nhận xet thấy
cảnh sinh hoạt giếng đảo vui
một cái bến?
Bởi hoạt động diễn ra không chỉ đông vui, tấp nập mà còn thân tình, đầm ấm Nhà văn
không khí thân tình cởi mở ấy
* Hình ảnh & anh hùng Châu
thuyền và chị Châu Hoà Mãn dịu
ngọt trên đảo gợi cho em cảm
nghĩ gì về cuộc sống của con
& nơi đây?
một cuộc sống ấm êm, hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình và lao động vui A lành mạnh
- Cuộc sống thanh bình, đông vui, đầm ấm
* Qua sự miêu tả của Nguyễn
Tuân, ta thấy nhà văn đã gửi gắm
tình cảm thái độ của mình ra sao?
- Chân thành, yêu mến, trân trọng với những & dân nơi
đây
- Chân thành, yêu mến
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản:
* Bài văn đã giúp em hiểu gì về Cô Tô?
* Bài văn thấm cảm xúc của tác giả Qua đó, em
Vẻ đẹp độc đáo của cuộc sống thiên nhiên và con & nơi đây
HS nhận xét và trình bày suy nghĩ
Trang 5sống thế nào?
GV: Bài văn bộc lộ khát vọng tìm kiếm, khám phá
những vẻ đẹp của cuộc sống Nguyễn Tuân vốn là nhà
văn không chỉ mến yêu cái đẹp đơn thuần mà còn rất
nặng tình dân tộc Đối với ông, một đoá hoa nở sớm,
một dòng sông hay một bông tuyết trên đỉnh Sa Pa, một
tiếng hò câu hát vẳng trên sông thậm chí một cảnh chèo
đò, thác của con & đều có thể làm nảy sinh
những tình cảm, cảm xúc mãnh liệt và sâu sắc
* Để thể hiện tình yêu mến đến đắm say của mình, nhà
văn đã có cách diến đạt và miêu tả ra sao?
* Văn Nguyễn Tuân đã góp phần bồi đắp trong mỗi
chúng ta những tình cảm nào?
của các em
- Ngôn ngữ tinh tế, gợi cảm
- Các so sánh táo bạo bất ngờ, trí
( phong phú bay bổng
- Lời văn giàu cảm xúc
Tình yêu đối với quê A đất
đối với cuộc sống và con & , những & lao động bình & giản dị quanh ta Đồng thời, Nguyễn Tuân còn khiến chúng ta thêm yêu quý tiếng nói dân tộc, hiểu biết và quý trọng lao động sáng tạo của & nghệ sỹ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:
1 Viết một đoạn vănkhoảng 5- 7 câu, tả cảnh mặt trời lên trên thành phố quê A
2 Đọc thêm bài thơ: Chòm Cô Tô & bảy đảo xanh- Xuân Diệu
3 Soạn bài: Cây tre Việt Nam
4 f, tầm đồ dùng bằng tre nứa: quạt, điếu cày, diều, sáo, đòn gánh
Trang 6Ngày soạn: Ngày day:
Bài 24- Tiết 101
Hoán dụ
Kiến thức cần đạt: Giúp HS nắm vững:
- Khái niệm hoán dụ Phân biệt hoán dụ với ẩn dụ
- Tích hợp với phần văn trong văn bnả E Cô Tô, với phần tập làm văn
dụng hoán dụ vào bài tập làm văn và khi nói
Tiến trình tiến hành các bước lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét và chấm điểm
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về hoán dụ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Trong bài ẩn dụ, chúng ta đã vân
dụng phép so sánh ngầm để tìm ra
mối quan hệ A đồng giữa thuyền
và bến với ai?
* Trong VD1, mục I, áo nâu và áo
xanh gợi cho em liên ( đến ai?
* Giữa áo nâu với nông thôn; áo
xanh với thị thành có quan hệ gì?
* Vậy, câu thơ ấy có thể có cách diễn
đạt cụ thể thế nào?
* HS nhận xét về hai cách diễn đạt,
cách nào khiến & đọc phát huy
suy nghĩ và sự liên ( của mình
hơn?
* Theo em, trong cuộc sông, chúng ta
còn hay gặp những cách diễn đạt
thế hay không? HS thực hành nhanh
các ví dụ: đầu xanh, tóc dài, mày râu,
tay súng, chân sút, má hồng, áo trắng,
mực tím
* GV: Từ áo nâu và áo xanh mà ta có
thể liên ( đến những & nông
dân và công nhân vì nông dân hay
mặc áo nâu nhuộm và công nhận thì
hay mặc áo bảo hộ lao động xanh đến
nhà máy làm việc Do các sự cật ấy đi
đôi với nhau trong cuộc sông nên có
thể dùng để gọi thay thế cho nhau, vì
- Với & con trai đi xa và & con gái chung thuỷ đợi chờ
- đến những & nông dânvà những & công nhân
+ áo nâu ->nông thôn
+ áo xanh-> thành thị
Quan hệ đi đôi với nhau trong cuộc sống thực tế
Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở thành thị đều đứng lên
HS nhận thấy:
Cách diễn đạt trong hai câu thơ
của Tố Hữu có sức khơi gợi những liên tửng và siuy nghĩ ở & đọc nhiều hơn và do thế tạo xúc cảm thẩm mỹ hơn hẳn cách diễn đạt thông &
+ đầu xanh: tuổi trẻ
+ tóc dài: phụ nữ
+ mày râu: đàn ông
+ tay súng: & lính + chân sút: cầu thủ bóng đá
+ má hồng: con gái
+ áo trắng, mực tím: học sinh
HS đọc ghi nhớ trong SGK
I Hoán dụ là gì.
1 Phân tích ví dụ: a
b
2 Ghi nhớ:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
Trang 7vậy ta gọi là hoán dụ Vậy, hoán dụ là
gì?
Hoạt động 2: hướng dẫn phân loại các kiểu hoán dụ:
HS đọc câu thơ trong ví dụ (a)
Bàn tay gợi cho em liên ( đến
điều gì ?
* Dựa vào quan hệ nào để có thể liên
( thế?
- Là một bộ phận trên cơ thể con & công cụ đặc biệt của con & để lao động Nó cũng
đồng thời là biểu cho khả
năng sáng tạo của con &
trong lao động
- Quan hệ giữa toàn thể và bộ phận
* Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
Hs đọc tiếp câu thơ thứ hai
* Các số Một và BA trong câu thơ gợi
cho em những liên ( thế nào?
GV: trong quan niệm thành
thói quen diễn đạt của & Việt
Nam, một có ý nghĩa chỉ cá thể đơn
độc, rất ít Ba là con số có ý nghĩa
chỉ số nhiều không giới
hạn
Vậy, ba và Một ở đây có mối quan hệ
thế nào?
+ Một: chỉ số < ít
+Ba: chỉ số < nhiều
- Số < cụ thể: rất ít, và số
< vô hạn: rất nhiều * Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu
Trong câu thơ ở ví dụ (c): cụm từ đổ
máu gợo em liên tửng đến điều gì?
Những ngày bùng nổ cuộc kháng chiến chống Pháp, có chiến đấu và có hy sinh, mất mát
- Quan hệ ở đây là quan hệ giữa
đặc của sự kiện với bản thân sự kiện ấy
* Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi
sự vật
Thực hành bài tập nhanh:
Một tay lái chiếc đò ngang
Bên sông Nhật Lệ quân sang đêmngày
+ Em đã sống bởi vì em đã thắng
trắng
Hát cho em nghe tiếng mẹ ngày
M
Sông thu Bồn giọng hát đò
+ Hoán dụ: bộ phận và toàn thể
+ hoán dụ vật chứa và vật bị chứa
* Lấy vật chứa
đựng để chỉ vật bị chứa đựng
Vậy, từ các ví dụ đã phân tích, em hãy
nêu lên các kiểu hoán dụ thừơng gặp?
HS nhắc các kiểu hoán dụ
Hs đọc ghi nhớ trong Sgk
Ghi nhớ: SGK
III hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1: Dùng bảng phụ, có phân chia cột: hoán dụ- quan hệ giữa các sự vật
a Làng xóm: chỉ nhân dân sống trong làng
xóm
Quan hẹ: vật chứa và vật bị chứa
- Trăm năm: dài, trừu
Cụ thể và trừu
áo chàm: chỉ & dân Việt bắc & mặc Dấu hiệu đặc và sự vật
Trang 8áo chàm.
Trái đất: chỉ loài & đang sống trên trái
đất
- vật chứa và vật bị chứa
Bài tập 2: Lấy ví dụ minh hoạ:
Giống
nhau
Gọi tên sự vật, hiện này bằng tên sự vật, hiện khác
Gọi tên sự vật hiện này bằng tên
sự vật, hiện khác
Khác nhau - Dựa vào mối quan hệ A đồng
(so sánh ngầm)
- về hình thức -về cách thức
- vè phẩm chất
- vè cảm giác
Dựa vào quan hệ đi đôi, gần gũi nhau trong thực tế
- Bộ phận -tiàn thể
- Vạt chứa - vật bị chứa
- Dấu hiệu - Sự vật
- Cụ thể- trừu
Lấy ví dụ minh hoạ
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một
mùa băng giá.
+ Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt
+ L& đi rừng núi trông theo bóng L& + Dòng mực thiếu thời trôi nhanh dòng
sông
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 24- Tiết 102
Tập làm văn
Tập làm thơ bốn chữ
Kết quả cần đạt:
2 Nhận diện và tập phân tích vần, luật, của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn chữ
3 Tích hợp với phần văn ở bài thơ E ở phần tiếng Việt từ các phép so sán, nhân hoá, ẩn
dụ, hoán dụ
Tiến trình tổ chức các bước lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Hs đọc bài thơ E
thơ EJ
B Bài mới:
I Hoạt động 1: D6 dẫn học sinh việc tìm hiểu thể thơ bốn chữ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hs đọc bài thơ E và nêu
vần trong bài thơ
Máu-cháu; về- bè; loắt choắt- thoăn thoắt; nghênh nghênh-lệch, vang- vàng, mí- chí;
quân- dần; cá nhà
* Vần chân và vần < khác
nhau chỗ nào?
+ Vần chân: vần gieo cuối dòng thơ:hàng-trang; núi- bụi
+ Vần < Vần gieo giữa dòng thơ: hàng- ngang; trang- màng
* Nhận xét về vị trí hiệp vần
các tiếng sau: cháu- sau; ra-
nhà
* hiệp vần vậy ta gọi là
gì?
*Đoạn thơ thứ hai có hiệp
vần thế không?
* Chỉ ra các tiếng hiệp vần?
- các tiếng hiệp vần cách nhau một dòng thơ
- Vần gián cách: vần không gieo liên tiếp mà & cách
ra một dòng thơ
- không, mà là hiệp vần liên tiếp giữa các dòng thơ
- hẹ- mẹ- nghé; đàn- càn- gian
* dựa vào hiểu biết về cách
thức hiệp vần thông &
của thơ bốn chữ, em hãy sửa
lại cho đúng các tiếng trong
đoạn thơ (4)
+Hai tiếng không đúng vần:
( đò
+ HS thay
* Rút ra nhận xet về đặc
điểm cơ bản của thể thơ bốn
chữ?
1 Mỗi dòng thơ có bốn tiếng,
số câu thơ không hạn định chia linh hoạt tuỳ theo nội
Trang 10dung hoặc cảm xúc.
2 Thích hợp với kiểu vừa kẻ chuyện vừa miêu tả (vè, đồng dao, hát ru )
3 Nhịp & là chẵn, đều
4 Vần: kết hợp nhều kiểu vần: chân, < bằng, trắc, liền, cách
Để củng cố, GV có thể cho
các em phân tích mẫu cấu tạo
của một đoạn thơ bốn chữ, vi
dụ một đoạn bài thơ E
Hoạt động 2: Tập làm thơ bốn chữ:
1 Từ 4-6 học sinh đọc đoạn thơ mình tự làm ở nhà Tự mình phân tích cấu tạo vần và nhịp vủa bài thơ đó
2 Các bạn trong lớp nhận xét
3 HS lắng nghe, sửa chữa ngay tại lớp
4 Hs đọc lại đoạn thơ Các bạn và GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: D6 dẫn học làm bài tập ở nhà:
Tập làm bài thơ bốn chữ tả hoặc kể chuyện về một con vật nuôi trong nhà
... hốn dụ với ẩn dụ- Tích hợp với phần văn văn bnả E Cô Tô, với phần tập làm văn
dụng hoán dụ vào tập làm văn nói
Tiến trình tiến hành bước lên lớp:
A Kiểm... nhà
văn có cách diến đạt miêu tả sao?
* Văn Nguyễn Tuân góp phần bồi đắp
chúng ta tình cảm nào?
của em
- Ngơn ngữ tinh tế, gợi cảm
- Các so sánh táo bạo... data-page= "6" >
Ngày soạn: Ngày day:
Bài 2 4- Tiết 101
Hoán dụ
Kiến thức cần đạt: Giúp HS nắm vững:
- Khái niệm hoán dụ