Muïc tieâu Qua baøi naøy, HS caàn : - Hieåu ñònh nghóa hình bình haønh, caùc tính chaát cuûa hình bình haønh, caùc daáu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.. - Biết vẽ một hình [r]
Trang 1Tiết : 12, bài soạn : §7 Hình bình hành
Ngày soạn :20/10/2005
A Mục tiêu
Qua bài này, HS cần :
- Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
B Chuẩn bị của GV và HS.
Giấy kẻ ô vuông
C Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 Hình thành định nghĩa hình bình hành.
-Yêu cầu HS ?1.
-Vẽ hình, Giới thiệu định nghĩa, ghi
bảng
ABCD là hình bình hành //
//
AB CD
AD BC
-Tự làm, trả lời
-Vẽ hình và ghi định nghĩa vào vở
Hoạt động 2 Tìm tòi, phát hiện và chứng minh các tính chất của hình bình hành.
-Yêu cầu HS thực hiện ?2
-Vẽ hình lên bảng, ghi bảng các tính
chấ
a)Các cạnh đối bằng nhau
b)Các góc đối bằng nhau
c)Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
-Gợi ý chứng minh
+Để c/m cáccạnh đối bằngnhau và các
góc đối bằng nhau ta ghép chúng vào
hai tam giác bằng nhau
• Củng cố : Đọc đề bài “Cho tam giác
ABC gọi D, E, F thứ tự là trung điểm
của AB, AC, BC Chứng minh BDEF là
hình bình hành” vẽ hình lên bảng
-Làm ?2 -Đứng tại chỗ trả lời, giải thích
-Vẽ hình vào vở
-Suy nghĩ ,trả lời
-Đứng tại chỗ trình bày lời giải
-Trả lời DE // BF, BD //EF rồi c/m điều
C D
B A
B
A
C
F
Trang 2-Muốn c/m BDEF là hình bình hành ta
Hoạt động 3 Tìm tòi, phát hiện và chứng minh các dấu hiệu nhận biết một tứ
giác là hình bình hành
GV : Nêu vấn đề Ngoài dấu hiệu nhận biết hình bình hành bằng định nghĩa, còn có dấu hiệu nào khác ?
HS : Suy nghĩ
GV : Nhấn mạnh Các mệnh đề đảo của các tính chất hình bình hành cũng cho ta các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Hỏi : hãy lập mệnh đề đảo của tính chất a), rồi chứng minh dấu hiệu nhâïn biết đó
GV : Nêu GT, KL, vẽ hình
G
T Tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC
K
L
ABCD là hình bình hành
Hỏi : muốn ABCD là hình bình hành ta cần c/m gì ?
HS : trả lời AB // CD, AD // BC
Hỏi : Để chứng minh AB // CD ta c/m thế nào ?
GV : Chốt Ta chứng minh cặp góc tạo bởi hai đường thẳng AB, CD cắt một đường thẳng nào đó bằng nhau Đó là góc AA1 và CA1
GV : ghi bảng phần c/m
GV : Cho HS đọc các dấu hiệu 3, 4, 5 SGK Yêu cầu HS về nhà tự chứng minh
Củng cố : ?3
HS :Đứng tại chỗ trả lời, giải thích,
GV : Nhận định việc trtả lời của HS, rồi giải thích lại và nhấn mạnh từng dấu hiệu áp dụng
Đáp : Các hình 70a), b), d), e) là hình bình hành Hình 70c) không là hình bình hành
Hoạt động 4 Củng cố và hướng dẫn bài tập về nhà.
a) Củng cố
• Trở lại hình 65 SGK, khi hai đĩa cân nâng lên hạ xuống, tứ giác ABCD luôn là hình gì ?
Đáp : Trong khi hai đĩa cân nâng lên hạ xuống, ta luôn có : AB = CD, AD = BC nên ABCD là hình bình hành
• Bài tập 45 SGK
HS : Đọc đề bài
GV : vẽ hình, yêucầu HS nêu GT, KL
Hỏi : Ta c/m theo dấu hiệu nào ?
2
1 2 1
B A
2
2 1
B A
E
F
Trang 3Chốt : Theo dấu hiệu tứ giác có hai cặp cnhj đối song song Trình bày bài giải Chú ý cho HS ta có thể c/m theo dấu hiệu khác
b) Hướng dẫn bài tập về nhà
Các bài 43, 44, 46, 47, 48, 49 trang 92, 93 SGK