I Môc tiªu: - Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cầ[r]
Trang 1học kì II
Ngày soạn : 31 / 12 / 2009
Tiết 41: Mở đầu về phương trình I) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
II) Chuẩn bị:
- GV bảng phụ ghi chú ý và bài tập T5, SGK
-HS: Bảng phụ nhóm, SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Giới thiệu chương, bài: giáo viên giới thiệu như SGK T4
Trong chương học này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hiểu thế nào là phương trình 1 ẩn ( 18’)
1 Phương trình 1 ẩn
- ở lớp dưới chúng ta đã gặp
các bài toán như:
a, Đ/n: SGK/5
Tìm x biết: 2x + 5 = 3(x-1)+2 HS nghe giáo viên giới
2x+1 = x là phương trình với ẩn x
-Trong bài toán này thì ta gọi
hệ thức 2x+ 5 = 3(x-1)+2 là
một phương trình với ẩn số x (
hay ẩn x)
2t - 5 = 3(4-t) - 7 là phương trình với ẩn t
Em hãy cho biết vế trái của
phương trình?
-Vế trái của phương trình có
mấy hạng tử đó là những hạng
tử nào?
- Là 2x + 5
- Có 2 hạng tử là 3(x-1) và 2
- Một phương trình với ẩn x
có dạng A(x) = B(x)
Trong đó vế trái A(x) và vế
phải B(x) là 2 biểu thức
cùng 1 biến x
Trang 2- Yêu cầu học sinh làm ? 1 ?1
a./ Lấy ví dụ về phương trình
b./ Phương trình ẩn U U +7 = 10U + 9
- Cho phương trình:
Tính gía trị mỗi vế của
phương trình khi x = 6 Học sinh lên bảng tính mỗi vế bằng 11
- Yêu cầu học sinh làm ?3
Cho 2 Học sinh lên bảng làm
2 học sinh lên bảng làm các học sinh khác làm vào vở ?3 Cho phương trình:
2(x+2) -7 = 3-x
a Thay x = -2vào phương trình: 2(x+2)-7 =2(-2+2)-7 =-7
3-x = 3- (-2) = 3+2 = 5
Rõ ràng -7 5 Vậy x = -2 không thoả mãn phương trình
- Cho phương trình:x2
+2x-1=3x+1 Tìm trong tập hợp
{-1;0;1;2} các nghiệm của
phương trình
Hai nghiệm là -1 và 2 b./ Thay x =2 vào từng vế
của phương trình : 2(x+2)-7=2(2+2)-7=1 3-x=3-2=1
Giáo viên hỏi: x =2 có là 1
phương trình không? Tại sao? Có là 1phương trình , phương trình này đã chỉ rõ 2
là nghiệm duy nhất của nó
Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Em hãy lấy 1ví dụ về PT vô
nghiệm, vô số nghiệm Học sinh lấy ví dụ:x2 = -1
0x = 5
Phương trình x2 = 1 có 2 nghiệm là x =1, -1
x2 = -1 vô nghiệm Giáo viên nói: Có nhiều cách
diễn đạt1số là nghiệm của PT-
ví dụ:
Số x= 2 là 1 nghiệm của PT
x2 -2 =0
Yêu cầu học sinh tìm cách
diễn đạt khác?
- Số x = 2 thoả mãn PT
x2 - 2 = 0
- Số x = 2 nghiệm
đúng x2- 2= 0 PT: x2 - 2 nhận x = 2
làm nghiệm
* Hoạtđộng 2: Giải phương trình ( 10’) 2, Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của
phương trình được gọi là tập
nghiệm của phương trình đó,
kí hiệu là S
Sau đó giáo viên yêu cầu học
sinh thực hiện - Học sinh trả lời miệng giáo viên ghi lại
?4
a./ S ={2}
b./ S =
VD: Giải PT sau:
x2 - 1= 0
Trang 3Thì ta thấy rằng x = 1 là 1
nghiệm của PT nhưng chưa đủ
vì x = -1 cũng là một nghiệm
Như vậy PT trên có 2 nghiệm
- HS nghe giáo viên giới thiệu và tự lấy thêm ví dụ
Hoạt động 3: Phương trình tương đương ( 9’)
?Mỗi em viết 1 PT nhận x=1
làm nghiệm Chẳng hạn : x+1 = 0 (1); 2x= - 2 (2) ; 5x+ 5= 0 (3);
x(x+1) = 0 (4);
- Ta nói phương trình (1),(2)
tương đương nhau Vậy thế
nào là 2 phương trình tương
đương?
?
- Hai PT có cùng 1 tập nghiệm là 2 PT tương
?Qua đây em nào có cách phát
biểu khác về 2 phươngtrình
tương đương?
- Để chỉ 2 phương trình tương
đương với nhau ta dùng kí
hiệu
? Hai PT (1) và (4) có tương
đương với nhau không? Vì
sao?
+ 2 phương trình mà mỗi nghiệm của phương trình này cũng là nghiệm của phương trình kia hoặc ngược lại
-Chúng không tương đương vì
x= 0 không phải là nghiệm của PT (1)
Kí hiệu “”
VD: x+1 = 0 x = -1
Hoạt động 4 : củng cố ( 7’)
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
5/T7
? Hai phương trình x = 0 và
x(x-1) = 0 có tương đương
không? Vì sao?
-Vì ta thấy x = 1 thỏa mãn phương trình x( x-1) = 0 không thoả mãn phương trình x = 0
* Bài 5/T 7 SGK
Phương trình x= 0 và x(x-1) = 0 không tương đương.Vì
…
Bài 1: Nghiệm của phương trình
2x+12 = - x +3 là
a, x = 1 b, x = - 3
c, x = 3 d, x = - 1
Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà ( 1’)
- học bài và làm bài tập 1 , 2 , 3 , 4 / sgk-6
Trang 4Ngày soạn 2 / 1 / 2010
Tiết 42:
phươngtrình bậc nhất một ẩn và cách giải
I) Mục tiêu:
- Học sinh cần nắm được:
+Khái niệm phương trình bậc nhất ( một ẩn)
+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
- Rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
II) Chuẩn bị: - GV bảng phụ ghi quy tắc và bài tập
-HS: Bảng phụ nhóm, ôn tlại quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ ( 6’)
- hs1 : chữa bài 2 / 6 sgk
- hs2 : thế nào là hai phương trình tươn đương ?
+ cho hai phương trình :
X – 2 = 0 và x( x- 2 ) = 0 hai phương trình đó có tương đương ko? Vì sao ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn? ( 8’)
1.Địnhnghĩa phương trình bậc nhất
-Tiết học trước chúng ta đã biết
về phương trình 1 ẩn Vậy
phương trình bậc nhất 1 ẩn có
dạng như thế nào?
Bảng phụ: Bài 1(7/10 SGK)
-Vậy để giải phương trình bậc
nhất 1 ẩn ra sao?
VD: 2x -1 = 0;
3- 5y = 0
1em lên bảng, dưới lớp làm nháp và nhận xét
a, ĐN: SGK/7
Phươngtrình dạng ax+b = 0 (a,bR; a 0)
là pt bậc nhất 1 ẩn
b, VD:
2x - 1 = 0 ; 3 - 5y = 0 là những PT bậc nhất 1ẩn
Hoạt động2 : Hai quy tắc biến đổi phương trình.( 12’)
Nếu a + c = b thì a = b - c 2 Hai quy tắc biến đổi
phương trình.
Trang 5-Nhắc lại 2tính chất quan trọng
của đẳng thức số
- Ta đã biết trong một đẳng
thức số, khi chuyển một hạng tử
từ vế này sang vế kia ta phải
làm gì?
Đối với phương trình ta cũng có
thể làm tương tự => Quy tắc
chuyển vế
- Nếu a + c = b thì
a = b - c
- Ta phải đổi dấu hạng tử
đó
- HS giải PT x+5= 0
a, Quy tắc chuyển vế:
(SGK/8)
VD : x+5= 0 <=> x= -5
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng
thực hiện? 1
- 1 Học sinh đọc qui tắc
-3 học sinh lên bảng, học sinh còn lại làm vào vở
Quy tắc: SGK /8
? 1 a) x - 4 = 0
=> x = 4 b)
4
3 0
4
3 x x
c) 0,5 - x = 0
=> x= 0,5
b) Quy tắc nhân với 1
số
Ta đã biết trong 1 đẳng thức số
ta có thể nhân cả 2 vế với cùng
một số
VD: Nếu a = b thì ac=b.c và
ngược lại Đối với phương trình
ta cùng có thể làm tương tự,
chẳng hạn đối với phương trình
2x- 6 chia cả 2 vế cho 2 ta được
x =3
Như vậy, ta áp dụng quy tắc
sau:
Học sinh nghe giáo viên trình bày
+ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc
- Qui tắc trên gọi là qui tắc
nhân với 1 số hay gọi là qui tắc
nhân
Giáo viên yêu cầu học sinh làm
? 2 T8 SGK
1 Học sinh đọc phát biểu
ở phần đóng khung
3 học sinh lên bảng làm Học sinh còn lại làm vào vở
?2
a) 1 => x = -2
2x
b) 0,1x = 1,5 => x=15 c) - 2,5x = 10
=> x = - 4
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn ( 11’)
3 Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
Sử dụng 2 qui tắc trên ta giải
pt bậc nhất 1 ẩn như sau:
Giáo viên đưa tiếp ví dụ
Học sinh chú ý quan sát cách giải và ghi bài VD1: Giải phương trình
3x - 9 = 0
3x = 9
x = 3
Trang 6- Giáo viên nhận xét và sửa
chữa sai sót ( nếu có)
- g iáo viên đưa tiếp vd2
1 Học sinh lên bảng Học sinh làm vào vở
- HS theo dõi cách làm
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất
VD 2: Giải
7
3 7
1 3
7
3 3
7
x x x x
Vậy phương trình có tập nghiệm là
S = { }
7 3
- Tổng quát phương trình ax + b = 0 ( a0)
được giải như sau:
Tổng quát:
ax + b = 0 ax=- b
x= - b/a
Vậy phương trình bậc nhất luôn có nghiệm duy
- 0,5x = -2,4
x = -2,4: (- 0,5 )
x = 4,8 Vậyphương trình có tập nghiệm là
S ={4,8}
Hoạt động 4: Củng cố( 7’)
- gv yêu cầu hs làm bài tập
8 / sgk-10
- gv yêu cầu hs làm bài
- 2hs lên bảng làm phần a , c
- hs dưới lớp làm bài
và cho nhận xét
* Bài 8 / sgk-10
a , 4x – 20 = 0 4x = 20 x=
4
Vậy phương trình có tập nghiệm là
S = 5
c,x 5 3 x
4
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là
S = 4
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà ( 1’)
- Về nhà nắm được thế nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải chúng dựa vào 2 quy tắc chuyển vế và nhân
- BTVN: Bài 8 , 9 / 10 SGK ; 13,15,16,17, 18/5SBT
Trang 7Ngày soạn : 5 / 1 / 2010
Tiết 43: phươngtrình đưa được về dạng ax+b = 0
I) Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
- Rèn kỹ năng giải phương trình để đưa về dạng phương trình a x +b = 0
II) Chuẩn bị:
- GV bảng phụ ghi quy tắc và bài tập
-HS: Bảng phụ nhóm, ôn tlại quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6
III, Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( 6’) :
- Định nghĩa pt bậc nhất một ẩn ? nêu hai qui tắc biến đổi phương trình ?
- Giải phương trình:
x- 5 = 3-x 2x = 8
x = 4
Vậy phương trình có tập nghiệm là : S = {4}
Trong bài học hôm nay vẫn chỉ cần dùng 2 qui tắc đã biết ta có thể đưa các phương trình
mà 2 vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn không chứa ẩn ở mẫu về dạng ax + b = 0 hay ax = - b
Hoạt động 1: Cách giảI (12’)
1 Cách giải
- Giáo viên VD1 /10 SGK
- Giải phương trình:
2x - (3-5x)= 4(x+3)
Giải phương trình:
2x - (3-5x) = 4(x+3) (1)
Đối với bài toán này ta sẽ
thực hiện như sau:
Bước 1: Thực hiện phép
tính để bỏ dấu ngoặc - 1học sinh trả lời
2x-3+5x= 4x+12
2x+5x- 4x =12+3
3x =15
x =5 Vậy pt (1) có tập nghiệm S ={5}
? Em hãy chuyển các hạng
tử chứa ẩn sang 1 vế, các
hằng số sang vế kia
? Tại sao ta lại phải
chuyển hạng tử chứa ẩn
sang 1 vế còn các hằng số
- Vì nếu chuyển như vậy thì các hằng số vừa chuyển sang trái để thu gọn thành hằng số b Lại
Trang 8sang vế kia mà không
chuyển tất cả các hằng số
sang vế trái để đưa phương
trình về dạng: ax + b = 0
phải chuyển sang vế phải khi giải phương trình vì vậy nó sẽ dài hơn
-Giáo viên nêu ví dụ2/T11
(2)
2
3 5 1 3
2
x
+Em có nhận xét gì về
phương trình này so với
phương trình trước
+ Vậy để giải được trước
tiên ta phải qui đồng mẫu
2 vế
+ Giáo viên nêu qui trình
thực hiện như trong SGK
T11
- Qua 2 ví dụ trên em hãy
nêu các bước chủ yếu để
giải phương trình
- Có chứa mẫu
- Học sinh nêu cách quy đồng Gồm 3 bước:
Học sinh nêu giáo viên ghi lại trên bảng
?1 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng
tử chứa ẩn sang 1 vế còn các hằng số sang vế kia
6
) 3 5 ( 3 6 6
6 ) 2 5 (
10x- 4 + 6x = 6 +15-9x
10x + 6x+9x = 6 +15 + 4
25x = 25
Vậy pt (2) có tập nghiệm
S ={1}
Vậy để áp dụng 3 bước
trên để giải phương trình
đó như thế nào ta sang
phần 2
Hoạt động 2: áp dụng ( 16’)
- HS nghiên cứu lời giải VD 3 Giải phương trình
2
11 2 3
) 2 )(
1 3
x
2 áp dụng
VD3: SGK/12
-Yêu cầu học sinh làm ?2 - Cả lớp làm bài vào vở
- 1em làm bảng ?2 ,
- HS khác nhận xét
?2 Giải phương trình:
12
) 3 7 ( 3 12
) 2 5 ( 2 12
) 4 ( 4
3 7 6
2 5
x x
x
x x
x
- GV: Khi giải 1 phương
trình người ta thường tìm
cách biến đổi đưa phương
trình đó về dạng đã biết (
ax + b = 0) Đó chính là
nội dung của “chú ý” T12 - Học sinh đọc “chú ý”
12x - 10x - 4 = 21 - 9x
12x-1x + 9x = 21+4
11x = 25
x = 25/11 Vậy pt (4) có tập nghiệm
S ={25/11}
- Giáo viên nêu ví dụ 5, 6
để chứng tỏ phương trình
có thể vô nghiệm nhoặc vô
số nghiệm
- Học sinh quan sát và giải thích cách làm
Học sinh đọc “chú ý” 2
Chú ý: SGK/12
VD5: Ta có x + 1= 2 (5)
x - x = -1 - 1
0x = -2 Phương trình (5) vô nghiệm
Trang 9* Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố ( 10’) :
- Giáo viên đưa bài10/12
SGK lên bảng phụ và yêu
cầu tìm chỗ sai và sửa lại
cho đúng
a./ Chuyển - 6 sang vế phải và -
x sang vế trái mà không đổi dấu
Bài10/12SGK
Giải PT a./ 3x-6+x=9-x
3x + x + x = 9 + 6
5x = 15
x = 3 b./ Chuyển - 3 sang vế phải mà
không đổi dấu b./ 2t -3 +5t = 4t + 12 2t + 5t- 4t = 12 + 3
3t = 15
t = 5
- Giáo viên đưa bài tập 13
lên bảng phụ: theo em
bạn Hoà giảiđúng hay
sai?
-HS nêu ý kiến nhận xét của mình?
Theo em bạn Hoà giải sai vì bạn
đã chia cả 2 vế cho x nhưng vì
Bài2(13/12SGK)
Giải PT x(x+2) = x(x + 3)
x2 + 2x = x2+ 3x x(x+2) = x(x+3)
x + 2= x +3
x - x = 3 - 2
0x = 1 ( vô nghiệm)
x là ẩn nên không thể chia được (chia 2vế chocùng 1 sốkhác 0
-> Trình bày cách giải đúng?
x2 + 2x - x2 - 3x = 0
- x = 0
x = 0 Vậy S = {0}
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 1’)
- Nắm chắc 2 quy tắc vào việc biến đổi để giải phương trình
-Xem lại các cách giải phương trình và có thể sáng tạo phương pháp khác sao cho phù hợp
Trang 10Ngày soạn : 6 / 1 / 2010
Tiết 44: luyện tập
I) Mục tiêu:
- Thông qua các bài tập, học sinh tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình, trình bày bài giải
- Rèn kỹ năng giải bài tập về phương trình ax + b =0
II) Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi bài, ghi bài tập
- HS: Bảng nhóm, bút viết
III) Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ ( 10’) :
- chữa bìa tập 11d( sgk-13) : Giải phương trình
-6( 1,5 - 2x )= 3( - 15 + 2x )
- chữa bìa 12b( sgk): G iảI pt
10 3 1 6 8
x x
3, Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập ( 34’)
* Dạng1 : Giải phương trình
- Giáo viên yêu cầu giải bài
tập 17/T14SGK phần e và f 2học sinh lên bảng giải bài tập
Học sinh còn lại làm vào vở
*Bài 17/14SGK
Giải phương trình e) 7 -(2x+4) = -(x+4) (1)
7-2x-4=-x-4
2x - x = 7- 4 + 4
x = 7 Vậy pt (1) có tập nghiệm S={7} -Bài 18/T14 SGk
Giáo viên yêu cầu học sinh
hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Học sinh hoạt động theo nhóm 2 học sinh lên bảng TB
Bài 18/T14SGK
a)
6
6 6
) 1 2 ( 3 2
) 2 ( 6 2
1 2 3
x x x
x
x x x
x
Học sinh nhận xét 2x - 6x - 3= x- 6x
<=>2x- 6x - x + 6x = 3
x = 3 Vậy pt (2) có tập nghiệm
S ={3}
Trang 11- Sau khi mỗi học sinh làm
xong giáo viên yêu cầu mỗi
nhóm nhận xét bài làm của
bạn
- Đại diện các nhóm trình
20
5 ) 2 1 ( 5 20
10 ) 2 ( 4
4
1 4
2 1 2 5 2
) 3 ( 25 , 0 4
2 1 5 , 0 5 2
x x
x
x x
x
x x
x
8+ 4x -10x =5-10x +5
4x-10x+10x= 5+ 5 - 8
4x = 2
x = 1/2 Vậy pt (3) có tập nghiệm
S = {1/2}
* Dạng 2 : Giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
Bài 15/T13 SGK
- 1HS đọc đề bài, tóm tắt
Sau đó G tóm tắt đề toán
Giáo viên hỏi: Sau x (h) thì
ô tô đi được quãng đường
là?
48x(km) Trong x(h) ô tô đi được quãng
đường là: 48x
Thời gian xe máy đi được
? Quãng đường mà xe máy
đi được là bao nhiêu?
32(x+1) (km) Quãng đường xe máy đi là: 32(
x+1)
?ô tô gặp xemáy sau x giờ
kể từ khi ô tô khởi hành có
nghĩa là gì?
Quãng đường 2 xe đi
được bằng nhau Biết quãng đường 2 xe đi được là bằng nhau
Vậy phương trình cần viết là: 48x = 32( x+1)
- yêu cầu hs làm Bài 19/T14 - hs đọc đầu bài Bài 19/T14
- Giáo viên đưa h.vẽ lên
bảng phụ rồi yêu cầu học
sinh tìm x trong từng trường
hợp
Từng học sinh lần lượt lên bảng a./ (x +x +2) 9 = 144(2x+2)9 =144
18x+18 =144
x =144-18
x =7(m)
2
6 ) 5 2
x=10 (m)
c./ 6 4+ 12x = 168
- Giáo viên yêu cầu từng
học sinh nhận xét bài làm
của bạn và sửa chữa sai sót
- hs dưới lớp nhận xét 24+12x=168
x=12(m)
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà ( 2’)
* Về nhà ôn lại và làm thành thạo các bài toán giải phương trình
* BTVN: Các bài tập còn lại