TruyÒn thuyÕt TruyÖn cæ tÝch TruyÖn ngô ng«n Truyện cười Lµ truyÖn kÓ vÓ c¸c Là truyện kể về cuộc Là truyện kể mượn Lµ truyÖn kÓ vÒ nh÷ng nh©n vËt vµ sù kiÖn đời, số phận của một chuyện [r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 53 : kể chuyện tưởng tượng
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
trong một số bài văn
B Chuẩn bị:
- HS: Soạn bài $= ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Tóm tắt lại truyện
GV: Nhận xét bổ sung cách tóm tắt của
hs
GV: Chuyện chống lại Miệng là hoàn
cùng phải thừa nhận chân lí, cơ thể là
một cơ thể thống nhất: Miệng có ăn thì
tiện không? Hay nhằm mục đích gì?
HS: Đọc truyện
trong truyện?
I/ Tìm hiểu chung về kể chuyện tươngt tượng.
1) Tóm tắt truyện ngụ ngôn “Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng”.
Cốt truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt tị với lão Miệng là lão chẳng làm việc gì mà ! ăn ngon, cuối cùng cả bọn không chịu làm gì để lão Miệng không có gì
ăn Qua đôI ba ngày, Chân, Tay, Tai, Mắt thấy mệt mỏi, không buồn làm gì cả Sau đó chúng mới vỡ lẽ
ra là nếu Miệng không ! ăn thì chúng không có sức Thế rồi chúng cho lão Miệng ăn và chúng lại có
nhân vật riêng biệt bằng bác, cô, cậu, lão; mỗi nhân vật có một nhà riêng
- Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng, cuối cùng
gíc tự nhiên
2) Truyện “Lục súc tranh công”:
Trang 2những gì?
nào?
đichd gì?
HS: Làm theo yêu cầu trong SGK
- Sáu con gia súc kể công và kể khổ
việc của mỗi giống vật
* Ghi nhớ (SGK).
II/ Luyện tập.
* Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học
* Dặn dò: HS soạn tiết 54, 55: Ôn tâp truyện dân gian.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
*********************************************************************** Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 54, 55 : ôn tập truyện dân gian
A Mục tiêu cần đạt:
HS nắm ! các đặc điểm của thể loại truyện dan gian đã học
Kể và hiểu ! nội dung, ý nghĩa của các truyện đã học
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, tầm một số truyện về thể loại đã học
- HS: Ôn lại nội dung đã học và trả lời câu hỏi SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra hs chuẩn bị bài ở nhà
- H: Kể và nêu ý nghĩa truyện “Treo biển” và “Lợn cưới, áo mới”.
D Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc, chép lại các định nghĩa ở chú
thích trong SGK
Yêu cầu hs học thuộc các kháI niệm này
GV: Nếu không đủ t/g, HS đọc ở nhà
GV: Kẻ bảng
HS: Làm vào vở
HS: 1 em lên bảng làm theo mẫu
1) Định nghĩa các truyện dan gian đã học:
- Truyền thuyết (trang7)
- Truyện cổ tích (trang 53)
- Truyện ngụ ngôn (trang 100)
- Truyện @ (trang 124)
2) Đọc lại các truyện dan gian đã học
3) Viết lại các truyện dân gian đã học, đã đọc theo thể loại
*Các truyện dân gian đã học, đã đọc theo thể lọai:
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện @
Con rồng cháu tiên Sọ Dừa ếch ngồi đáy giếng Treo biển
giâỳ Thạch Sanh Thầy bói xem voi Lợn =< áo mới Thánh Gióng Em bé thông minh Đeo nhạc cho mèo
Sơn Tinh, Thủy Tinh Cây bút thần Chân, Tat, Tai Mắt,
Miêng,
Sự tích Hồ R) Ông lão đánh cá …
Lop6.net
Trang 34) Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian đã học.
HS: Trao đổi ý kiến ở lớp
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện @
Là truyện kể vể các
nhân vật và sự kiện
lịch sử thời quá khứ
Là truyện kể về cuộc
đời, số phận của một
số kiểu nhân vật quen
sĩ)
chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con
Là truyện kể về những trong cuộc sống để
đọc (nghe) phát hiện thấy
Có nhiều chi tiết Có nhiều chi tiết Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ
ý
Có yếu tố gây @
Có cơ sở lịch sử, cốt
loãI sự tnật lịch sử
Nhiều bài học để khuyên nhủ, răn dạy
Nhằm gây @ mua vui, phê phán, châm biếm những thói < tật xấu trong XH Từ cáI tốt đẹp
dù có những chi tiết không tin là câu chuyện có thật
Thể hiện tháI độ và
cách đánh giá của
nhân dân đối với các
nhân vật lịch sử
Thể hiện = mơ, niềm tin về chiến thắng cuối cùng về lẽ phảI của cáI thiện
5) HS trao đổi, so sánh
a) Sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích:
* Giống nhau:
- Có nhiều yếu tố giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính coa những tài năng phi
* Khác nhau:
- Truyền thuyết: Kể về các nhân vật, sự kiện LS thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật, sự kiện LS ! kể
Truyện cổ tích: Kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhất định, thể hiện quan niệm và
= mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác
ảo)
tế)
b) Sự giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện @
* Giống nhau: Truyện ngụ ngôn chễ diễu, phe phán những hành động, cách ứng xử tráI
Trang 4* Khác nhau: Mục đích truyện @ là gây @< mua vui hoặc phê phán, châm biếm
6) Tham gia hoạt động ngoại khóa
Vẽ tranh các truyện dân gian trong SGK (từ 2 đến 3 tranh minh họa)
7) Đọc thêm (SGK)
* Củng cố: GV hệ thống nội dùn ôn tập
* Dặn dò: HS soạn tiết 57: Chỉ từ.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
*********************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 56 : trả bài kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
đắn về Danh từ và sử dụng phù hợp trong khi tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
- GV: Chấm, chữa bài kiểm tra
- HS: Tự xây dựng đáp án bài kiểm tra
C Các hoạt động dạy và học:
* ổn định lớp
* Các ,= trả bài
Bước 1.
GV: Trả bài cho hs
HS: Đọc lại đề bài
H: Bài làm của em đã đúng .#A Nừu sai thì
sai chỗ nào?
HS: Trả lời và tự sửa chữa
HS: Lên bảng chữa lại chỗ sai
Bước 2.
HS: Nghe
Bước 3.
HS: Quan sát đáp án và đối chiếu với bài làm,
tự sửa chữa vài vở
GV: Nhấn mạnh yêu cầu khi làm bài
- Câu 1: Nêu k/n về Danh từ và chỉ ra Danh từ có những loại nào Mỗi loại phảI lấy ! vài ví dụ để minh họa
- Câu 2: HS phảI tìm ít nhất từ 7 đến 10 Danh từ chỉ sự vật và đặt câu với Danh
từ đó
GV:
- Nhận xét về < khuyết điểm bài làm của hs
- Nêu lại biểu điểm cho từng câu, từng phần
GV: (# ra đáp án chính xác (Xem tiết 46)
* GV: Củng cố nội dung bài học
* Dặn dò: HS soạn tiết 57: Chỉ từ
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
********************************Hết****************************
Lop6.net