TEÂN BAØI DAÏY Tuaàn 25 Hoäi vaät Hoäi vaät Thực hành xem đồng hồ tt Thực hành kĩ năng giữa học kỳ II Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Động vật Veõ trang trí: Veõ tieáp hoïa tieát va[r]
Trang 1TUẦN 25
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 25 Từ ngày 3 / 3 / 2008 – 7 / 3 / 2008
Tuần 25 Hội vật
2
3 / 03
2007
4 Mĩ thuật Vẽ trang trí: Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình
chữ nhật
3
4 / 03
2008
4
5 / 03
2008
5
6 / 03
2008
trúng đích”
6
7 / 03
2008
Trang 3Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 25
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 24 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV cho HS cùng kiểm tra đồ dùng học tập lẫn nhau.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
30’
20’
13’
2’
1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự nghi lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng
vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Hoạt động 2: HS cùng kiểm tra đồ dùng
học tập
- GV cho HS cả bốn tổ cùng nhau kiểm tra đồ
dùng học tập gồm: Sách, vở, bút, thước, bút
chì ……
- GV theo dõi xem em nào còn thiếu đồ dùng,
nhắc nhở ……
- GV tuyên dương những em đem đầy đủ
ĐDHT
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 25
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 25
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 23 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 25
- HS đổi đồ dùng cho nhau cùng kiểm tra
- HS báo cáo kết quả của mình khi kiểm tra đồ dùng của bạn
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2+3: Tập đọc – Kể chuyện:
HỘI VẬT “Kim Lân”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Quắm Đen, lăn xả, loay hoay, thoắt biến
- Hiểu nghĩa các từ : Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện : Hội vật – lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện ▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng lớp viết gợi ý kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 45’
1’
16’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Tiếng đàn” và trả lời câu
hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài tập đọc
Hội vật
- GV ø ghi đề bài:
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Quắm Đen,
lăn xả, loay hoay, thoắt biến
* Luyện đọc đoạn:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : khố
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS đại diện các nhóm thi đọc
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết tả những cảnh tượng sôi
động của hội vật ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau ?
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào ?
- Gọi 2 HS đọc đoạn 4 và 5
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó Quắm Đen, lăn xả, loay
hoay, thoắt biến.
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Những người đàn ông Hrê đều mặc khố.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đại diện các nhóm thi đọc
- 1 HS đọc bài
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ ; chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
- 1 HS đọc đoạn 2
- Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- 1 HS đọc bài
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua
- 2 HS đọc bài
- Quắm Đen gò lưng vẫn không bê nổi chân
Trang 514’
25’
2’
thế nào ?
+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
Quắm đen khỏe, hăng hái nhưng nông nổi,
thiếu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ điềm đạm,
rất giàu kinh nghiệm nên đã lừa được Quắm
Đen để thắng cuộc
+ Qua cuộc đấu vật em hiểu được điều gì?
* GV ghi nội dung bài: Cuộc thi tài hấp dẫn
giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh,
giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc
nổi.
* Giải lao tại chỗ.
4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2 và3
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2, 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS đọc cả bài
5/ Kể chuyện:
Dựa vào trí nhớ và các gợi ý ở SGKù, các
em hãy kể lại một đoạn chuyện
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Goi 1 HS khác nêu các gợi ý
Để kể chuyện tốt em cần tưởng tượng như
đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- Gọi từng cặp 2 HS thi kể
- Gọi 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
6/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc lên nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng
- Vì ông Cản Ngũ giàu kinh nghiệm ; ông Cản Ngũ thắng nhờ cả vào mưu trí và sức khỏe của ông
- HS lắng nghe
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi
- HS đọc nội dung bài
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 1 HS đọc bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện
- HS lắng nghe
- Từng cặp HS thi kể
- 5 HS kể chuyện
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm: .
Trang 6Tiết 4: Toán:
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp có mặt đông hồ ghi bằng số La Mã)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồng hồ thật (loại lớn)
- Mặt đồng hồ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS đọc giờ ở mặt đồng hồ đồ dùng
(GV lấy giờ)
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Thực hành
xem đồng hồ (tt)
- GV ø ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK
- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
+ An tập thể dục lúc mấy giờ ?
+ An đến trường lúc mấy giờ ?
+ An đang học bài ở lớp lúc mấy giờ ?
+ An ăn cơm chiều lúc mấy giờ ?
+ An đang xem truyền hình lúc mấy giờ ?
+ An đang ngủ lúc mấy giờ ?
Bài 2: Vào buổi chiều và buổi tối, hai đồng
hồ nào chỉ cùng thời gian ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu đồng hồ thứ nhất, HS tìm một cặp 2
đồng hồ có cùng thời gian ghi ra bảng con
Đồng hồ A
Đồng hồ B
Đồng hồ C
Đồng hồ D
Đồng hồ E
Đồng hồ G
GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Trả lời các câu hỏi.
- HS hát
- HS đọc giờ ở mặt đồng hồ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát tranh ở SGK
- HS trả lời :
- An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
- lúc 7 giờ 12 phút
- lúc 7 giờ 12 phút
- lúc 6 giờ kém 12 phút
- lúc 8 giờ 7 phút
- lúc 10 giờ kém 5 phút
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tìm và ghi ra bảng con :
- A và I
- B và H
- C và K
- D và M
- E và N
- G và L
Trang 7- Yêu cầu từng cặp HS hỏi - đáp
+ Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu
phút ?
+ Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là mấy phút?
+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong
bao nhiêu phút ?
- Gọi vài cặp hỏi - đáp trước lớp
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS hỏi - đáp trước lớp :
- 10 phút
- 5 phút
- 30 phút
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm: .
Tiết 5: Đạo đức:
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm vững những kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay
- Rèn cho HS những kĩ năng thực hiện các hành vi đạo đức đã được học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tình huống thuộc các chủ đề đã học để HS thực hành
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
14’
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS kể các chủ đề Đạo đức đã học từ
đầu học kì II đến nay
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em Thực hành kĩ
năng giữa học kỳ II
- GV ø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: HS biết đóng vai thể hiện và xử lí
các tình huống thuộc các chủ đề đã học
+ Cách tiến hành:
- GV nêu một số tình huống, giao cho từng
nhóm thể hiện
* Khi dạo chơi trong công viên, gặp các bạn
thiếu nhi nước ngoài em làm gì để thể hiện
tình đoàn kết với thiếu nhi các nước
* Mẹ nhờ em đi mua một món đồ ăn để nấu
ăn trưa Trong lúc đi mua, em tình cờ gặp một
- HS nêu : Các chủ đề Đạo đức đã học : Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
Tôn trọng khách nước ngoài
Tôn trọng đám tang
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và đóng vai thể hiện tình huống
Trang 82’
khách nước ngoài nhờ em dẫn ông đến một
quầy sách gần đó Em xử lí thế nào ?
* Khi trong xóm em có đám tang, các bạn tập
trung ở nhà bên cạnh đùa giỡn rất to tiếng
Lúc đó em xử lí thế nào ?
▪ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: HS biết đưa ra các tình huống và
xử lí tình huống
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu đại diện từng nhóm đưa ra tình
huống xung quanh các chủ đề đã học, yêu cầu
nhóm khác nêu cách xử lí
Khi nhóm bạn nêu cách xử lí tình huống, các
em có thể nêu câu hỏi chất vấn yêu cầu bạn
giải đáp
- GV nhận xét, bổ sung thêm cho từng tình
huống của HS
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lần lượt đưa ra tình huống và yêu cầu nhóm bạn nêu cách xử lí
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm: .
Trang 9Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2008
Tiết 1: Toán:
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Giáo dục HS cẩn thận trong học toán, yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
7’
7’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
- GV ghi đề bài:
Hướng dẫn HS giải bài toán 1
- Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong em
làm thế nào ?
- GV trình bày ở bảng
Giải:
Số lít mật ong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l mật ong
Hướng dẫn HS giải bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 2
Tóm tắt:
7 can : 35 l
2 can : l ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
Đầu tiên ta phải biết mỗi can chứa bao
nhiêu lít mật, sau đó mới tìm số lít mật ở 2
can
+ Muốn biết mỗi can chứa bao nhiêu lít mật ta
làm như thế nào ?
+ Muốn biết 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm
thế nào ?
Giải:
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc bài toán 1
- Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ?
- Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can
- Lấy 35 : 7 = 5 (l)
- HS theo dõi ở bảng
- 1 HS đọc bài toán 2
- HS theo dõi tóm tắt ở bảng phụ
- Hỏi 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong ?
- Có 35 lít mật ong chứa đều trong 7 can
- Lấy : 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy : 5 2 = 10 (l)
- HS theo dõi ở bảng
Trang 102’
Số lít mật mỗi can là :
35 : 7 = 5 (l) Số lít mật trong 2 can là :
5 2 = 10 (l) Đáp số : 10 l mật ong
Giải “bài toán liên quan đến rút về đơn vị”
thường tiến hành theo 2 bước :
Bước 1: Tìm giá trị 1 phần
Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
4/ Luyện tập:
Bài 1: Giải toán.
Tóm tắt:
4 vỉ thuốc : 24 viên
3 vỉ thuốc : viên ?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS giải ở bảng
Bài 2: Giải toán.
Tóm tắt:
7 bao gạo : 28 kg
5 bao gạo : kg ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi vài em nêu
kết quả giải
Bài 3: Xếp hình.
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 3 em thi xếp hình ở
bảng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài vào vở, 1 em giải ở bảng
Giải:
Số viên thuốc ở mỗi vỉ là :
24 : 4 = 6 (viên) Số viên thuúoc ở 3 vỉ là :
6 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên
- HS tập tóm tắt vào vở và giải bài toán
Giải:
Số ki-lo â-gam gạo ở mỗi bao là :
28 : 7 = 4 (kg) Số ki-lô – gam gạo ở 5 bao là :
4 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo
- HS thi xếp hình ở bảng :
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm: .
Trang 11Tiết 2: Tự nhiên – Xã hội:
ĐỘNG VẬT
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 94 – 95
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
2’
13’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số quả và nêu tác dụng của nó
+ Quả có chức năng gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu:
* Khởi động: Cho cả lớp hát liên khúc về các
con vật :“Chú ếch con” ; “Một con vịt” ; “Chị
Ong Nâu và em bé”
- Các em vừa hát những bài hát về con vật
Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu về Động
vật
- GV ø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Nêu được những điểm giống
nhau và khác nhau của một số con vật
Nhận ra sự đa dạng của độïng vật trong tự
nhiên
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình ở SGK và
thảo luận :
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng, kích thước
của các con vật ?
+ Hãy chỉ ra đầu, mình, chân của các con vật
+ Chọn một số con vật trong hình, nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng,
kích thước và cấu tạo ngoài của chúng
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp cùng hát liên khúc về các con vật
- HS quan sát, thảo luận :
- Các con vật đều có kích thước, màu sắc, hình dáng khác nhau
- HS chỉ vào hình ở SGK và nêu tên các bộ phận của con vật
- Con hổ, bò, voi đều có đầu, mình và bốn chân, con voi kích thước lớn hơn hai con vật kia, nó còn có vòi và ngà
Con kiến, ong đều có đầu, mình và 6 chân, con kiến không có cánh, con ong có cánh, bay được
Trang 122’
- Gọi vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài
động vật Chúng có hình dạng, độ lớn,
khác nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần : đầu, mình và cơ quan di chuyển ▪ Hoạt động 2: Làm việc cá nhân + Mục tiêu: Biết giới thiệu một số con vật và nêu các bộ phận của con vật đó + Cách tiến hành: - Yêu cầu HS giới thiệu về các con vật mình biết cho các bạn trong nhóm nghe * Chơi trò chơi: 1 HS đeo sau lưng ảnh của một con vật Em nêu câu hỏi dự đoán về con vật : Đây là con vật nuôi trong nhà phải không ? Nó có bốn chân phải không ? HS dưới lớp trả lời đúng, sai.Cuối cùng em đeo con vật đó đoán và nêu tên con vật 4/ Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - Đại diện nhóm báo cáo - HS lắng nghe - HS giới thiệu về con vật mình biết cho các bạn trong tổ nghe - HS nghe GV hướng dẫn cách chơi và tham gia trò chơi - HS lắng nghe và thực hiện - Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Tiếng Anh:
GV bộ môn giảng dạy Tiết 4: Mĩ thuật: VẼ TRANG TRÍ: VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH CHỮ NHẬT GV bộ môn giảng dạy
Tiết 5: Chính tả: (nghe - viết)
HỘI VẬT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Hội vật
- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch / tr (hoặc ưc /
ưt) theo nghĩa đã cho.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết nội dung bài 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: